America's Next Top Model, Mùa thi 17

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
America's Next Top Model, Mùa thi 17
Định dạng Truyền hình thực tế
Sáng lập Tyra Banks
Phát triển Ken Mok
Kenya Barris
Quốc gia  Hoa Kỳ
Số tập 13
Sản xuất
Giám đốc sản xuất Tyra Banks
Ken Mok
Daniel Soiseth
Thời lượng 60 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếu The CW
Phát sóng 14/09/2011
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Mùa 16
Phần sau/
Phim sau
Mùa 18
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

America's Next Top Model, Cycle 17 (còn được gọi là America's Next Top Model: All-Stars hay America's Next Top Model ALL ★ STARS) là mùa thi thứ 17 của chương trình thực tế America's Next Top Model phát sóng vào ngày 14/09/2011[1]

Người thắng cuộc sẽ được chụp hình trên trang bìa của tạp chí Vogue ItaliaBeauty in Vogue, xuất hiện trên blog Vogue.it, hợp đồng 100.000 USD với mỹ phẩm CoverGirl. Một giải thưởng mới của năm nay là được ký hộp đồng với công ty quản lý người mẫu Express, cơ hội trở thành phóng viên cho Extra, cơ hội trở thành gương mặt cho nước hoa của America's Next Top Model có tên gọi "Dream Comes True"

Hội đồng Ban Giám khảo vẫn không thay đổi từ Mùa 14 đến giờ, bao gồm có Tyra Banks, Nigel BarkerAndré Leon Talley. Buổi đánh giá đầu tiên của chương trình là buổi phán xét ngoài trời cùng với các khán giả. Còn điểm đến mùa thi năm nay là Hy Lạp

You Make Me Feel... by Cobra Starship Feat. Sabi là nhạc nền cho mùa thi này

Tuyển chọn[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa thi này được nhấn cuối là All-Stars vì đây là mùa thi dành cho những thí sinh đã từng tham gia các mùa trước của chương trình. 14 người đại diện cho 12 của loạt 16 mùa thi của ANTM (ngoại trừ mùa 3, 6, 7 và 8) họ được chọn và cho thêm 1 cơ hội thứ 2 để chiến thắng thành Siêu Mẫu Mỹ. Jade Cole và Joanie Dodds (Mùa 6) là một trong những người được chọn vào mùa thi này nhưng họ đã từ chối. Các thí sinh trở lại và với vị trí của mình là:

  • Mùa 1: Shannon Stewart, á quân
  • Mùa 2: Camille McDonald, top 5
  • Mùa 4: Brittany Brower, top 4
  • Mùa 5: Lisa D'Amato, top 6 & Bre Scullark, top 3
  • Mùa 9: Bianca Golden, top 4
  • Mùa 10: Dominique Reighard, top 4
  • Mùa 11: Isis King, top 10 & Sheena Sakai, top 6


Thứ tự gọi tên[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Tập
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 12 13
1 Allison Laura Allison Dominique Shannon Angelea Kayla Allison Dominique Laura Kayla Allison Allison
2 Isis Alexandria Alexandria Allison Dominique Dominique Laura Alexandria Allison Allison Laura Kayla Kayla
3 Lisa Bianca Bianca Kayla Laura Bianca Dominique Dominique Angelea Kayla Allison Laura
4 Laura Angelea Kayla Laura Bre Kayla Angelea Angelea Kayla Dominique Dominique
5 Shannon Shannon Dominique Shannon Allison Allison Allison Kayla Laura Angelea
6 Camille Allison Lisa Angelea Alexandria Shannon Alexandria Laura Alexandria
7 Kayla Lisa Shannon Alexandria Kayla Laura Shannon Shannon
8 Bre Dominique Bre Lisa Bianca Alexandria Bianca
9 Dominique Kayla Laura Bre Angelea Bre
10 Sheena Isis Camille Bianca Lisa
11 Angelea Bre Angelea Camille
12 Bianca Camille Isis
13 Alexandria Sheena
14 Brittany
  •      Thí sinh bị loại
  •      Thí sinh được đặc cách qua vòng tiếp theo
  •      Thí sinh được cứu
  •      Thí sinh bị tước quyền thi
  •      Thí sinh chiến thắng chung cuộc

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]