Amikacin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Amikacin.svg
Amikacin ball-and-stick.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
(2S)-4-Amino-N-[(2S,3S,4R,5S)-5-amino-2-[(2S,3R,4S,5S,6R)-4-amino-3,5-dihydroxy-6-(hydroxymethyl)oxan-2-yl]oxy-4-[(2R,3R,4S,5R,6R)-6-(aminomethyl)-3,4,5-trihydroxy-oxan-2-yl]oxy-3-hydroxy-cyclohexyl]-2-hydroxybutanamide
Nhận dạng
Số CAS 37517-28-5
Mã ATC D06AX12 J01GB06, S01AA21
PubChem 37768
DrugBank DB00479
Dữ liệu hóa chất
Công thức C22H43N5O13 
Phân tử gam 585.603 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng >90%[1]
Liên kết protein 0–11%
Chuyển hóa Mostly unmetabolized
Bán thải 2–3 hours
Bài tiết kidney
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

D(AU) D(US)

Tình trạng pháp lý

POM(UK) -only(US)

Dược đồ intramuscular, intravenous

Amikacin là một loại kháng sinh được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn.[2] Trong số này có thể kể đến nhiễm trùng khớp, nhiễm trùng trong ổ bụng, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm trùng huyếtnhiễm trùng đường tiết niệu.[2] Kháng sinh này cũng được sử dụng để điều trị bệnh lao đa kháng thuốc.[3] Chúng có thể được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm vào tĩnh mạch hoặc cơ bắp.[2]

Amikacin, giống như các kháng sinh aminoglycoside khác, có thể gây mất thính lực, các vấn đề về thăng bằng và các vấn đề về thận.[2] Các tác dụng phụ khác có thể kể đến như tê liệt, dẫn đến việc khó thở.[2] Nếu sử dụng thuốc này khi đang mang thai, chúng có thể gây điếc vĩnh viễn ở trẻ.[2] Amikacin hoạt động bằng cách ngăn chặn chức năng của tiểu đơn vị ribosome 30S của vi khuẩn, làm cho nó không thể tổng hợp protein.[2]

Amikacin được cấp bằng sáng chế vào năm 1971 và được đưa vào sử dụng thương mại vào năm 1976.[4][5] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[6] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 13,80 - 130,50 USD/tháng. [7] Tại Hoa Kỳ, một đợt điều trị thông thường có giá từ 25 đến 50 USD.[8] Amikacin được tổng hợp từ kanamycin.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Plumb, Donald C. (2011). “Amikacin Sulfate”. Plumb's Veterinary Drug Handbook (ấn bản 7). Stockholm, Wisconsin; Ames, Iowa: Wiley. tr. 39–43. ISBN 978-0-470-95964-0. 
  2. ^ a ă â b c d đ e “Amikacin Sulfate”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  3. ^ WHO Model Formulary 2008 (PDF). World Health Organization. 2009. tr. 137. ISBN 9789241547659. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  4. ^ Fischer, Janos; Ganellin, C. Robin (2006). Analogue-based Drug Discovery (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 507. ISBN 9783527607495. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  5. ^ Oxford Handbook of Infectious Diseases and Microbiology. OUP Oxford. 2009. tr. 56. ISBN 9780191039621. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  6. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  7. ^ “Amikacin Sulfate”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  8. ^ Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 35. ISBN 9781284057560.