Amitriptyline

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Amitriptyline2DACS.svg
Amitriptyline-from-picrate-xtal-3D-balls.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
3-(10,11-Dihydro-5H-dibenzo[a,d]cycloheptene-5-ylidene)-N,N-dimethylpropan-1-amine
Nhận dạng
Số CAS 50-48-6

549-18-8 (hydroclorua)
Mã ATC N06AA09
PubChem 2160
DrugBank DB00321
Dữ liệu hóa chất
Công thức C20H23N 
Phân tử gam 277.403 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng 30–60% due to first pass metabolism
Liên kết protein 96%<[1]
Chuyển hóa Gan[1]
Bán thải 10 to 50 hrs[1]
Bài tiết Mostly thận[1]
Lưu ý trị liệu
Dữ liệu giấy phép

US

Phạm trù thai sản

C(AU) C(US)

Tình trạng pháp lý

Thuốc kê đơn (S4)(AU) ?(CA) POM(UK) -only(US)

Dược đồ by mouth, intramuscular

Amitriptyline, bán dưới nhãn hiệu Elavil và các tên khác, là một loại thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh tâm thần.[1] Những bệnh này bao gồm trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn tăng động giảm chú ýrối loạn lưỡng cực.[1][2]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d “Amitriptyline Hydrochloride”. The American Society of Health-System Pharmacists. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2014. 
  2. ^ Leucht, C; Huhn, M; Leucht, S (tháng 12 năm 2012). “Amitriptyline versus placebo for major depressive disorder.”. The Cochrane Database of Systematic Reviews 12: CD009138. PMID 23235671. doi:10.1002/14651858.CD009138.pub2.