Amoni florua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ammonium fluoride
The ammonium cation
The fluoride anion
ball-and-stick model of an ammonium cation (left) and a fluoride anion (right)
Solid sample of ammonium fluoride
Tên
Tên IUPAC
Ammonium fluoride
Tên khác
Neutral ammonium fluoride
Nhận dạng
Số CAS 12125-01-8
Số EINECS 235-185-9
Số RTECS BQ6300000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/FH.H3N/h1H;1H3
Thuộc tính
Công thức phân tử NH4F
Khối lượng mol 37.037 g/mol
Bề ngoài Chất rắn tinh thể trắng
hygroscopic
Khối lượng riêng 1.009 g/cm3
Điểm nóng chảy 100 °C (373 K; 212 °F) (phân hủy)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước 45.3 g/100 ml (25 °C)
Độ hòa tan Tan nhẹ trong rượu, không hòa tan trong amoniac lỏng
MagSus -23.0·10−6 cm3/mol
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể Wurtzite structure (hexagonal)
Các nguy hiểm
Phân loại của EU Độc (T)
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
0
 
Chỉ dẫn R R23/24/25
Chỉ dẫn S (S1/2), S26, S45
Điểm bắt lửa Không cháy
Các hợp chất liên quan
Anion khác Amoni clorua
Amoni bromua
Amoni iodua
Cation khác Natri florua
Kali florua
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)
Tham khảo hộp thông tin

Amoni fluorua là hợp chất vô cơ có công thức NH4F. Nó kết tinh dưới dạng lăng kính không màu nhỏ, có mùi vị mặn nhạt, và rất hòa tan trong nước.

Cấu trúc tinh thể[sửa | sửa mã nguồn]

Amoni fluoride thông qua cấu trúc tinh thể wurtzite, trong đó cả cation amoni và các anion florua được xếp chồng lên nhau trong các lớp ABABAB..., mỗi lớp đều được bao quanh bởi bốn lớp khác. Có N-H ··· F liên kết hydro giữa anion và cation.[1] Cấu trúc này rất giống với đá, và florua amoni là chất duy nhất có thể tạo ra các tinh thể hỗn hợp với nước.[2]

Phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Khi đi qua khí hydro fluoride (dư thừa) qua muối, amoni fluoride hấp thụ khí để tạo thành hợp chất bổ sung amoni bifluoride. Phản ứng xảy ra là:

NH4F + HF → NH4HF2

Nó tăng cường khi được nung nóng - một thuộc tính chung giữa muối amoni. Trong khi thăng hoa, muối phân hủy thành amoniachydrogen florua, và hai loại khí này có thể kết hợp lại để tạo ra amoni fluoride, tức là phản ứng có thể đảo ngược:

[NH4]F ⇌ NH3 + HF

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Chất này thường được gọi là "fluoride ammonium thương mại". Từ "trung tính" đôi khi được thêm vào "amoni fluoride" để đại diện cho muối trung hòa —[NH4]F vs. "muối axit" (NH4HF2). Muối axit thường được sử dụng thay vì muối trung tính trong khắc axit và các silicat liên quan. Đặc điểm này giống nhau giữa tất cả các chất florua hòa tan. Vì lý do này, nó không thể được xử lý trong ống nghiệm hoặc thiết bị thử nghiệm bằng kính trong quá trình làm việc trong phòng thí nghiệm.

Nó cũng được sử dụng để bảo quản gỗ, như một chất chống bẩn, trong in và nhuộm hàng dệt may, và như là một chất khử trùng trong các nhà máy bia.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ A. F. Wells, Structural Inorganic Chemistry, 5th ed., Oxford University Press, Oxford, UK, 1984.
  2. ^ Brill, R.; Zaromb, S. “Mixed Crystals of Ice and Ammonium Fluoride”. Nature 173 (4398): 316–317. doi:10.1038/173316a0. 
  3. ^ Aigueperse, Jean; Paul Mollard; Didier Devilliers; Marius Chemla; Robert Faron; Renée Romano; Jean Pierre Cuer (2005). “Fluorine Compounds, Inorganic”. Trong Ullmann. Encyclopedia of Industrial Chemistry. Weinheim: Wiley-VCH. doi:10.1002/14356007.a11_307.