Amoni hydroxide

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Amoni hydroxit)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Amoni hydroxide[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Amoni hydroxide
Ammonia-3D-balls.png
Water-3D-balls.png
Ammonium-3D-balls.png
Hydroxide-3D-balls.png
Nhận dạng
Số CAS1336-21-6
KEGGC01358
ChEBI18219
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửNH4OH or NH5O
Khối lượng mol35,0451 g/mol
Bề ngoàichất lỏng không màu
Mùi"Fishy", highly pungent
Khối lượng riêng,91 g/cm3 (25 % w/w)
,88 g/cm3 (35 % w/w)
Điểm nóng chảy −57,5 °C (215,7 K; −71,5 °F) (25 % w/w)
−91,5 °C (35% w/w)
Điểm sôi 37,7 °C (310,8 K; 99,9 °F) (25 % w/w)
Độ hòa tan trong nướctrộn lẫn
MagSus−31.5 ∙ 10−6 cm3/mol
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
−80 kJ·mol−1[1]
Entropy mol tiêu chuẩn So298111 J·mol−1·K−1[1]
Các nguy hiểm
Phân loại của EUNguy hiểm cho môi trường N Ăn mòn C
NFPA 704

NFPA 704.svg

1
3
0
 
Chỉ dẫn RR34, R50
Chỉ dẫn S(S1/2), S26, S36/37/39, S45, S61
Các hợp chất liên quan
Anion khácAmoni chloride
Amoni cyanide
Cation khácTetrametylamoni hydroxide
Hợp chất liên quanAmonia
Hydroxylamin
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Dung dịch amonia, còn được gọi là nước amonia, amoni hydroxide, rượu ammoniacal, nước amonia, hoặc (không chính xác) amonia, là dung dịch amonia tan trong nước. Nó có thể được biểu thị bằng ký hiệu NH3(aq) hay NH4OH

Tính chất vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

  • NH4OH là một dung dịch không màu, bay mùi mạnh và có mùi khai.
  • Khối lượng mol: 35,04 g/mol.
  • Độ pH: Có dạng khí và dạng lỏng (tan vào nước) đều cho ra dung dịch tính kiềm mạnh, pH>12.
  • Mật độ: 910 kg/m³ (25 % w/w) hoặc 880 kg/m³ (35 % w/w).
  • Điểm sôi: 37.7 °C (25 % w/w).
  • Điểm tan chảy: -57.7 °C (25 % w/w) hoặc −91.5 °C (35% w/w).
  • Điểm đóng băng (oC): -77,7oC (tinh thể màu trắng).

Tính chất hóa học của NH4OH[sửa | sửa mã nguồn]

NH4OH có những tính chất hóa học nổi bật như sau:

1. Amoni hydroxide (NH4OH) có tính base yếu

  • Amoni hydroxide là một dung dịch base yếu (dù ngày nay người ta đã chứng minh được rằng không tồn tại phân tử có công thức hóa học là NH4OH) và kém bền, bị phân hủy thành khí NH3 và nước. Theo phương trình phản ứng sau:

Hoặc là bằng phương trình điện ly:

  • Tác dụng được với dung dịch axit để tạo thành muối amoni:

Đơn giản là phương trình điện ly rút gọn:

  • Có khả năng làm kết tủa nhiều hydroxide kim loại khi tác dụng với dung dịch muối của chúng:

2. Có khả năng tạo phức

Dung dịch NH4OH có khả năng hòa tan hydroxide hay muối ít tan của một số kim loại, tạo thành các dung dịch phức chất kém bền

Ví dụ:

(màu xanh thẫm)

Lưu ý: Sự tạo thành các ion phức là do sự kết hợp giữa các phân tử NH3 bằng các electron chưa sử dụng của nguyên tử nitơ với ion kim loại.

Amoni hydroxide có tác dụng gì?[sửa | sửa mã nguồn]

Amoni hydroxide NH4OH có nhiều tác dụng nổi bật và được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống, sản xuất như:

  • Được sử dụng như một công chất làm lạnh ở trong nhiều ngành công nghiệp.
  • Dung dịch Amonia (1-3%) là thành phần chất tẩy rửa khá quan trọng, sử dụng phổ biến trong các hộ gia đình.

Dung dịch Amonia (1-3%) là thành phần chất tẩy rửa

  • Trong công nghiệp: Dung dịch amonia được dùng để làm tiền chất trong điều chế các Alkyl amine.
  • Được sử dụng nhiều cho việc xử lý nước thải.
  • Trong công nghiệp thực phẩm: Được dùng trong việc làm bánh hoặc được sử dụng để làm chất điều chỉnh độ chua cho các loại thực phẩm.
  • Ngành sản xuất đồ nội thất: Dung dịch amonia được dùng để làm tối màu gỗ hoặc nhuộm màu gỗ.

NH4OH ứng dụng trong ngành sản xuất đồ nội thất

Xử lý sự cố do Amoni Hydroxide NH4OH như thế nào?[sửa | sửa mã nguồn]

Amonia nổi tiếng là một chất độc, nguy hiểm với tính ăn mòn khá mạnh. Vậy, cần xử lý sự cố do Amoni Hydroxide NH4OH như thế nào, cùng theo dõi những lưu ý dưới đây:

1. Khi NH4OH tiếp xúc với mắt

NH4OH nếu như tiếp xúc với mắt sẽ gây dị ứng, hoặc cũng có thể gây bỏng dẫn đến mù loà.

Cách xử lý: Khi bị văng hay dây vào mắt, cần rửa mắt ngay với nước sạch ít nhất 15 phút trong khi giữ mí mắt hở (nếu đeo kính áp tròng cần bỏ ra). Sau đó đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.

Xử lý khi NH4OH tiếp xúc với mắt

2. Đường hô hấp

Tùy thuộc vào mức độ hít phải Amoni Hydroxide NH4OH có thể gây hắt hơi, sổ mũi, ngạt thậm chí phù phổi và tử vong. Liều gây chết: khoảng 5000ppm.

Cách xử lý: Cần đưa nạn nhân ra những nơi thoáng khí nếu như hít phải. Trong trường hợp không hồi phục nhanh chóng, nên chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế để được can thiệp kịp thời. Lưu ý trong quá trình phải giữ nạn nhân ở tư thế thuận lợi để hô hấp.

3. Khi tiếp xúc với da

Nếu như tiếp xúc với da có thể gây dị ứng hoặc bỏng.

Cách xử lý: Cần cởi bỏ quần áo bị dính sản phẩm ngay lập tức, ngâm phần da dính phải vào nước sạch ít nhất 15 phút (nếu có thể hãy rửa cùng xà phòng sau đó) và chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế ngay nếu như da xuất hiện sưng, đau hay phồng rộp...

Xử lý khi tiếp xúc với da

4. Đối với đường tiêu hóa

Nếu nuốt phải Amoni Hydroxide có thể gây bỏng thực quản, dạ dày... xuất hiện các triệu chứng đau ngực, buồn nôn. Liều gây tử vong: 3-4ml.

Cách xử lý: Đây là một trường hợp vô cùng nguy hiểm, chính vì vậy khi nghi ngờ nuốt cần phải chuyển ngay đến trung tâm y tế để điều trị kịp thời nhất.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Zumdahl, Steven S. (2009). Chemical Principles 6th Ed. Houghton Mifflin Company. tr. A22. ISBN 978-0-618-94690-7.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]