Anabas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Anabas
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Perciformes
Phân bộ (subordo)Anabantoidei
Họ (familia)Anabantidae
Chi (genus)Anabas
Cloquet, 1816

Anabas là một chi cá rô đồng bản địa của vùng Nam và vùng Đông Nam ở châu Á. Trong tự nhiên các loài trong chi cá Anabas có thể dài đến 30 cm, chúng có thể sống được trong môi trường nước lợ và nước ngọt[1]. Các loài này được tìm thấy trong các vùng Đông Nam Á, kể cả ở Ấn Độ, Sri Lanka, Bangladesh, Miến Điện, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Việt NamPhilippines.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Có hai loài được ghi nhận trong chi Anabas:[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Active ammonia transport and excretory nitrogen metabolism in the climbing perch, Anabas testudineus, during 4 days of emersion or 10 phút of forced exercise on land”. Journal of Experimental Biology. Truy cập 28 tháng 4 năm 2016. 
  2. ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2012). Các loài trong Anabas trên FishBase. Phiên bản tháng December năm 2012.