Anatas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Anatas
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật ôxít
Công thức hóa học TiO2
Phân loại Strunz 04.DD.05
Tính đối xứng tinh thể bốn phương (4/m 2/m 2/m) tháp đôi bốn phương kép
nhóm không gian I41/amd
Phân tử gam 79.88
Màu đen, nâu đỏ đến nâu vàng, lam sẫm, xám
Dạng thường tinh thể tinh thể dạng tháp, trụ.
Hệ tinh thể bốn phương
Song tinh hiếm theo {112}
Cát khai hoàn toàn theo [001] và [011]
Vết vỡ bán vỏ sò
Độ bền giòn
Độ cứng Mohs 5,5–6
Ánh Adamantin đến splendent, kim loại
Màu vết vạch trắng vàng nhạt
Tính trong mờ trong suốt đến gần như đục
Tỷ trọng riêng 3,79–3,97
Thuộc tính quang một trục (-), hai trục các tinh thể có màu đậm
Chiết suất nω = 2,561, nε = 2,488
Khúc xạ kép δ = 0,073
Đa sắc yếu
Tham chiếu [1][2][3]

Anatas là một trong ba dạng khoáng vật của titan điôxít, hai dạng còn lại là brookitrutil. Nó luôn được phát hiện ở dạng các tinh thể nhỏ, riêng biệt và có góc cạnh rõ ràng, và giống như loại phổ biến hơn là rutil.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Anatase, Handbook of Mineralogy
  2. ^ Anatase, Mindat.org
  3. ^ “Anatase”. Webminerals. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009.