Andijan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Andijan
Andijon/Андижон
—  City  —
Chuyển tự Vùng
 • Ba Tưاندیجان
 • Pashtoئەندىجان hay أنديجان
 • NgaАндижон
Devonaboy Jome Mosque in Andijan.jpg
Navoi Square (Formerly Bobur Square) - Where 2005 Massacre Took Place - Andijon - Uzbekistan (7544000842).jpgChapel in Andijan 02.JPG
Andijan state university.jpgLast Friday of Ramadan, Andijan.jpg
Panorama of Navoi Square (Formerly Bobur Square) - Where 2005 Massacre Took Place - Andijon - Uzbekistan - 01 (7543269364).jpg
Andijan trên bản đồ Uzbekistan
Andijan
Andijan
Location in Uzbekistan
CountryFlag of Uzbekistan.svg Uzbekistan
RegionAndijan Region
First mention10th century
Diện tích
 • Tổng cộng74,3 km2 (287 mi2)
Độ cao500 m (1,600 ft)
Dân số (2014)
 • Tổng cộng403.900
 • Mật độ540/km2 (1,400/mi2)
Múi giờUZT (UTC+5)
 • Mùa hè (DST)not observed (UTC+5)
Postal code170100[1]
Trang webwww.andijan.uz

Andijan (sometimes spelled Andijon hay Andizhan in English) (tiếng Uzbek: Andijon/Андижон/ئەندىجان; tiếng Ba Tư: اندیجان‎, Andijân/Andīǰān; tiếng Nga: Андижан, Andižan) là thành phố Uzbekistan. Đây là trung tâm hành chính, kinh tế và văn hóa của Vùng Andijan. Andijan nằm ở rìa phía đông nam của Thung lũng Fergana gần biên giới của Uzbekistan với Kyrgyzstan.

Andijan là một trong những thành phố lâu đời nhất ở Thung lũng Fergana. Ở một số khu vực của thành phố, các nhà khảo cổ học đã tìm thấy những món đồ có niên đại từ thế kỷ thứ 7 và 8. Trong lịch sử, Andijan là một thành phố quan trọng trên Con đường tơ lụa. Thành phố có lẽ được biết đến là nơi sinh của Babur, người sau một loạt thất bại, cuối cùng đã thành công trong việc đặt nền tảng cho triều đại Mughal trong Tiểu lục địa Ấn Độ và trở thành Hoàng đế Mughal đầu tiên. Andijan cũng nổi tiếng vào năm 2005 khi các lực lượng chính phủ nổ súng vào những người, giết chết hàng trăm người được gọi là Vụ thảm sát Andijan.

Andijan được phát triển thành một thành phố công nghiệp quan trọng trong thời kỳ Liên Xô. Hàng hóa sản xuất được sản xuất trong thành phố bao gồm hóa chất, thiết bị trong nước, thiết bị điện tử, thực phẩm chất liệu, đồ nội thất, cày s, pump, shoe, phụ tùng cho máy nông nghiệp, các công cụ kỹ thuật khác nhau và xe lăn.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Andijan
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Trung bình cao °C (°F) 3.2 6.3 14.6 23.2 28.7 33.8 34.7 32.6 28.5 21.3 13.0 5.6 20.46
Trung bình ngày, °C (°F) −1.9 0.9 8.4 16.4 21.7 26.2 27.2 24.7 19.6 12.8 6.0 0.7 13.56
Trung bình thấp, °C (°F) −5.8 −3.3 3.3 10.2 14.8 18.3 19.5 17.1 11.9 6.3 0.9 −2.8 7.53
Giáng thủy mm (inch) 26
(1.02)
33
(1.3)
37
(1.46)
28
(1.1)
21
(0.83)
8
(0.31)
6
(0.24)
2
(0.08)
4
(0.16)
26
(1.02)
22
(0.87)
25
(0.98)
238
(9,37)
độ ẩm 84 81 72 62 54 46 50 57 60 68 77 86 66,4
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 87.7 100.6 151.7 206.3 277.2 334.3 357.7 339.3 289.7 216.6 139.6 77.4 2.578,1
Nguồn: NOAA (1961-1990)[2]

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Andijan”. SPR (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014. 
  2. ^ “Climate normals for Andijan”. National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập 10 tháng 2 năm 2013.