André Onana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
André Onana
Andre Onana 2016.jpg
Onana trong màu áo Ajax năm 2016
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 2 tháng 4, 1996 (24 tuổi)[1]
Nơi sinh Nkol Ngok, Cameroon[2]
Chiều cao 1,87 m[3]
Vị trí Thủ môn
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Ajax
Số áo 24
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Samuel Eto'o Academy
2010–2015 Barcelona
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2015–2016 Jong Ajax 39 (0)
2016– Ajax 98 (0)
Đội tuyển quốc gia
2016– Cameroon 15 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 20 tháng 5 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 17 tháng 11 năm 2019

André Onana (sinh ngày 2 tháng 4 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Cameroon thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Hà Lan Ajaxđội tuyển quốc gia Cameroon.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 5 năm 2016, anh có tên trong đội hình của Cameroon tham dự trận giao hữu gặp Pháp.[4] Tháng 9 năm 2016, Onana có trận đấu ra mắt cho Cameroon trong trận giao hữu thắng 2-1 trước Gabon.[5]

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Em họ của Onana, Fabrice Ondoa, cũng là một thủ môn.[6]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Ajax[7]

Cá nhân

  • Sư tử bất khuất của năm (Cầu thủ Cameroon xuất sắc nhất năm): 2018[9]
  • Thủ môn xuất sắc nhất châu Phi: 2018[9]
  • Đội hình tiêu biểu của Eredivisie: 2018–19[10]
  • Đội hình tiêu biểu của CAF: 2019[11]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ André Onana – Thành tích thi đấu tại UEFA
  2. ^ André Onana tại Soccerway. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019.
  3. ^ “Andre Onana - English”. Ajax English. 
  4. ^ “Cameroon's Moukandjo to miss friendly against France”. BBC Sport. Ngày 22 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2016. 
  5. ^ “André Onana”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ “Onana-Ondoa: El dulce momento de dos primos que se formaron en el Barça” [Onana-Ondoa: The sweet moment of two cousins who formed in Barça] (bằng tiếng Spanish). Sport. 26 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2017. 
  7. ^ “André Onana - Career Honours”. Soccerway. 
  8. ^ “2016/17: United win it for Manchester”. UEFA. Ngày 30 tháng 5 năm 2017. 
  9. ^ a ă “SESCO Awards 2018 : André Onana élu meilleur Lion indomptable et meilleur gardien Africain”. Cameroun Sports. 17 tháng 5 năm 2019. 
  10. ^ “Frenkie de Jong Eredivisie Player of the Season 2018/2019”. Eredivisie. 16 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019. 
  11. ^ “Mane, Oshoala named African Footballers of 2019 at CAF Awards”. CAFOnline.com (CAF). 7 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2020.