Andreas Granqvist

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Andreas Granqvist
Andreas Granqvist 2018.jpg
Granqvist tại World Cup 2018
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 16 tháng 4, 1985 (34 tuổi)
Nơi sinh Påarp, Thụy Điển
Chiều cao 1,92 m[1]
Vị trí Hậu vệ
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2007 Helsingborgs IF 72 (1)
2007Wigan Athletic (mượn) 0 (0)
2007–2008 Wigan Athletic 14 (0)
2008Helsingborgs IF (mượn) 11 (1)
2008–2011 Groningen 96 (21)
2011–2013 Genoa 59 (2)
2013–2018 Krasnodar 134 (3)
2018– Helsingborgs IF 26 (2)
Đội tuyển quốc gia
2004–2006 U-21 Thụy Điển 26 (0)
2006– Thụy Điển 87 (9)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia

Andreas Granqvist (sinh ngày 16 tháng 5 năm 1985) là một cầu thủ bóng đá người Thụy Điển.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Ra sân quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Thụy Điển
2006 1 0
2007 1 0
2008 2 0
2009 1 0
2010 4 2
2011 6 0
2012 12 0
2013 5 0
2014 8 0
2015 8 0
2016 12 1
2017 9 3
2018 12 3
2019 6 0
Tổng 87 9

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 7/10/ 2010 Malmö, Thụy Điển  San Marino 4–0 6–0 Vòng loại UEFA Euro 2012
2. 12/10/2010 Amsterdam Arena, Amsterdam, Hà Lan  Hà Lan 1–4 1–4
3. 24/3/2016 Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ  Thổ Nhĩ Kỳ 1–1 1–2 Giao hữu
4. 3/9/2017 Barysaw, Belarus  Belarus 4–0 4–0 Vòng loại FIFA World Cup 2018
5. 7/10/2017 Solna, Thụy Điển  Luxembourg 1–0 8–0
6. 6–0
7. 18/6/2018 SVĐ Nizhny Novgorod, Nizhny Novgorod, Nga  Hàn Quốc 1–0 1–0 FIFA World Cup 2018
8. 27/6/2018 SVĐ Trung tâm, Yekaterinburg, Nga  México 2–0 3–0
9. 17/11/2018 Sân vận động Konya Büyükşehir, Konya, Thổ Nhĩ Kỳ  Thổ Nhĩ Kỳ 1–0 1–0 UEFA Nations League 2018–19

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2018 FIFA World Cup Russia – List of Players” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 4 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018.