Andriy Yarmolenko

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Andriy Yarmolenko
YarmolenkoUkr16.jpg
Yarmolenko năm 2016
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Andriy Mykolayovych Yarmolenko
Ngày sinh 23 tháng 10, 1989 (29 tuổi)
Nơi sinh Leningrad, Liên Xô
Chiều cao 1,89 m (6 ft 2 12 in)[1]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
West Ham United
CLB trẻ
2002 Yunist Chernihiv
2002–2003 Desna Chernihiv
2003 Lokomotyv Kyiv
2003 Vidradnyi Kyiv
2004–2006 Yunist Chernihiv
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006 Desna Chernihiv 9 (4)
2007–2008 Dynamo-2 Kyiv 37 (9)
2008–2017 Dynamo Kyiv 228 (100)
2017–2018 Borussia Dortmund 18 (3)
2018– West Ham United 8 (2)
Đội tuyển quốc gia
2007–2008 U-19 Ukraina 14 (5)
2008–2011 U-21 Ukraina 16 (3)
2009– Ukraina 79 (36)

* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào ngày 7 tháng 10 năm 2018.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào ngày 9 tháng 9 năm 2018

Andriy Mykolayovych Yarmolenko (tiếng Ukraina: Андрій Миколайович Ярмоленко; sinh ngày 23 tháng 10 năm 1989) là một cầu thủ bóng đá người Ukraina hiện đang chơi cho West Ham United tại giải Ngoại Hạng Anhđội tuyển quốc gia Ukraina.

Yarmolenko đã là một tuyển thủ quốc gia Ukraina từ năm 2009, ghi được 35 bàn trong hơn 70 trận và chơi tại Euro 2012Euro 2016.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 29 tháng 9 năm 2018
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Dynamo Kyiv 2007–08 Ukrainian Premier League 1 1 0 0 0 0 0 0 1 1
2008–09 10 0 3 5 0 0 1 0 14 5
2009–10 28 7 2 0 6 0 1 0 37 7
2010–11 26 11 5 1 16 4 47 16
2011–12 28 12 1 1 10 0 1 0 40 13
2012–13 27 11 1 0 12 2 40 13
2013–14 26 12 4 4 9 5 39 21
2014–15 26 14 5 1 11 4 1 0 43 19
2015–16 23 13 3 4 7 2 1 0 34 19
2016–17 28 15 3 3 5 1 36 19
2017–18 5 3 0 0 4 1 1 0 10 4
Tổng cộng 228 99 27 19 80 19 6 0 341 137
Borussia Dortmund 2017–18 Bundesliga 18 3 2 2 6 1 26 6
West Ham United 2018–19 Premier League 7 2 1 0 8 2
Tổng cộng sự nghiệp 253 104 30 21 86 20 6 0 375 145

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 9 tháng 9 năm 2018
Ukraina
Năm Trận Bàn
2009 6 2
2010 2 1
2011 9 3
2012 10 2
2013 11 6
2014 8 4
2015 9 4
2016 12 7
2017 7 4
2018 5 3
Tổng cộng 79 36

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng và kết quả của Ukraina được để trước.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 5 tháng 9, 2009 (2009-09-05) Sân vận động Valeriy Lobanovskyi Dynamo, Kiev, Ukraina  Andorra 1–0 5–0 Vòng loại World Cup 2010
2. 14 tháng 10, 2009 (2009-10-14) Sân vận động Comunal d'Andorra la Vella, Andorra la Vella, Andora  Andorra 6–0 6–0 Vòng loại World Cup 2010
3. 17 tháng 11, 2010 (2010-11-17) Stade de Genève, Genève, Thụy Sĩ  Thụy Sĩ 1–1 2-2 Giao hữu
4. 2 tháng 9, 2011 (2011-09-02) Sân vận động Metalist, Kharkiv, Ukraina  Uruguay 1–0 2–3 Giao hữu
5. 7 tháng 10, 2011 (2011-10-07) Sân vận động Metalist, Kharkiv, Ukraina  Bulgaria 3–0 3–0 Giao hữu
6. 11 tháng 11, 2011 (2011-11-11) Khu phức hợp Thể thao Quốc gia Olimpiysky, Kiev, Ukraina  Đức 1–0 3–3 Giao hữu
7. 29 tháng 2, 2012 (2012-02-29) Sân vận động HaMoshava, Petah Tikva, Israel  Israel 3–1 3–2 Giao hữu
8. 28 tháng 5, 2012 (2012-05-28) Kufstein Arena, Kufstein, Áo  Estonia 1–0 4–0 Giao hữu
9. 6 tháng 2, 2013 (2013-02-06) Sân vận động La Cartuja, Sevilla, Tây Ban Nha  Na Uy 2–0 2–0 Giao hữu
10. 22 tháng 3, 2013 (2013-03-22) Sân vận động quốc gia, Warsaw, Ba Lan  Ba Lan 1–0 3–1 Vòng loại World Cup 2014
11. 26 tháng 3, 2013 (2013-03-26) Sân vận động Chornomorets, Odessa, Ukraina  Moldova 1–0 2–1 Vòng loại World Cup 2014
12. 11 tháng 10, 2013 (2013-10-11) Khu phức hợp Thể thao Quốc gia Olimpiyskiy, Kiev, Ukraina  Ba Lan 1–0 1–0 Vòng loại World Cup 2014
13. 15 tháng 10, 2013 (2013-10-15) Sân vận động San Marino, Serravalle, San Marino  San Marino 5–0 8–0 Vòng loại World Cup 2014
14. 15 tháng 11, 2013 (2013-11-15) Khu phức hợp Thể thao Quốc gia Olimpiyskiy, Kiev, Ukraina  Pháp 2–0 2–0 Vòng loại World Cup 2014
15. 5 tháng 3, 2014 (2014-03-05) Sân vận động Antonis Papadopoulos, Larnaca, Síp  Hoa Kỳ 1–0 2–0 Giao hữu
16. 15 tháng 11, 2014 (2014-11-15) Sân vận động Josy Barthel, thành phố Luxembourg, Luxembourg  Luxembourg 1–0 3–0 Vòng loại Euro 2016
17. 2–0
18. 3–0
19. 31 tháng 3, 2015 (2015-03-31) Arena Lviv, Lviv, Ukraina  Latvia 1–0 1–1 Giao hữu
20. 5 tháng 9, 2015 (2015-09-05) Arena Lviv, Lviv, Ukraina  Belarus 2–0 3–1 Vòng loại Euro 2016
21. 14 tháng 11, 2015 (2015-11-14) Arena Lviv, Lviv, Ukraina  Slovenia 1–0 2–0 Vòng loại Euro 2016
22. 17 tháng 11, 2015 (2015-11-17) Sân vận động Stožice, Ljubljana, Slovenia  Slovenia 1–1 1–1 Vòng loại Euro 2016
23. 28 tháng 3, 2016 (2016-03-28) Khu phức hợp Thể thao Quốc gia Olimpiyskiy, Kiev, Ukraina  Wales 1–0 1–0 Giao hữu
24. 29 tháng 5, 2016 (2016-05-29) Sân vận động Olimpico Grande Torino, Turin, Ý  România 4–1 4–3 Giao hữu
25. 3 tháng 6, 2016 (2016-06-03) Sân vận động Atleti Azzurri d'Italia, Bergamo, Ý  Albania 2–1 3–1 Giao hữu
26. 5 tháng 9, 2016 (2016-09-05) Khu phức hợp Thể thao Quốc gia Olimpiyskiy, Kiev, Ukraina  Iceland 1–1 1–1 Vòng loại World Cup 2018
27. 6 tháng 10, 2016 (2016-10-06) Torku Arena, Konya, Thổ Nhĩ Kỳ  Thổ Nhĩ Kỳ 1–0 2–2 Vòng loại World Cup 2018
28. 9 tháng 10, 2016 (2016-10-09) Sân vận động Marshal Józef Piłsudski, Kraków, Ba Lan  Albania 2–0 3–0 Vòng loại World Cup 2018
29. 15 tháng 10, 2016 (2016-10-15) Sân vận động Metalist, Kharkiv, Ukraina  Serbia 2–0 2–0 Giao hữu
30. 2 tháng 9, 2017 (2017-09-02) Sân vận động Metalist, Kharkiv, Ukraina  Thổ Nhĩ Kỳ 1–0 2–0 Vòng loại World Cup 2018
31. 2–0
32. 6 tháng 10, 2017 (2017-10-06) Sân vận động Loro Boriçi, Shkodër, Albania  Kosovo 2–0 2–0 Vòng loại World Cup 2018
33. 10 tháng 11, 2017 (2017-11-10) Arena Lviv, Lviv, Ukraina  Slovakia 1–1 2–1 Giao hữu
34. 10 tháng 11, 2017 (2017-11-10) Sân vận động Camille Fournier, Évian-les-Bains, Pháp  Albania 2–0 4–1 Giao hữu
35. 3–0
36. 9 tháng 9, 2018 (2018-09-09) Arena Lviv, Lviv, Ukraina  Slovakia 1–0 1–0 UEFA Nations League 2018–19

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]