Anthony Mackie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Anthony Mackie
DIG13890-052.jpg
Mackie vào tháng 5 năm 2016
Sinh Anthony Dwayne Mackie
23 tháng 9, 1978 (40 tuổi)
New Orleans, Louisiana, Hoa Kỳ
Học vị University of North Carolina School of the Arts
Juilliard School
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 2002–nay
Phối ngẫu Sheletta Chapital (k. 2014)
Con cái 3

Anthony Dwane Mackie (sinh ngày 23 tháng 9 năm 1978)[1][2][3] là một diễn viên người Mỹ.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Ghi chú
2011 Real Steel
2014 Đội trưởng Mỹ: Chiến binh mùa đông Sam Wilson / Falcon
2015 Biệt đội siêu anh hùng: Đế chế Ultron Xuất hiện 1 đoạn ngắn
2016 Đội trưởng Mỹ: Nội chiến siêu anh hùng
2018 Biệt đội siêu anh hùng: Cuộc chiến vô cực
2019 Avengers 4

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Ghi chú
2002 As If Bar Patron Tập: "Seven"; không được ghi danh
2003 Law & Order: Criminal Intent Carl Hines Tập: "Pravda"
2004 Sucker Free City K-Luv (Keith) Phim truyền hình

Đề cử – Black Reel Award for Best Actor: T.V. Movie/Cable

2010 30 for 30 Narrator Tập: "The Best That Never Was"
2016 All the Way Martin Luther King Jr. Phim truyền hình

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “SPRING THEATER: PERFORMANCE; Class Clown Makes Good, Quietly”. 
  2. ^ Louie, Rebecca (ngày 6 tháng 8 năm 2006). “Anthony Mackie goes full tilt in 'Half Nelson'. NY Daily News. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2016. 
  3. ^ “Up & Comers: Meet Anthony Mackie”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]