Antoine Semenyo
|
Semenyo trong màu áo Bournemouth năm 2023 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Antoine Selorm Semenyo | ||
| Ngày sinh | 7 tháng 1, 2000 | ||
| Nơi sinh | Chelsea, Anh | ||
| Chiều cao | 1,83 m | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Bournemouth | ||
| Số áo | 24 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2017–2018 | Bristol City | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2018–2023 | Bristol City | 112 | (16) |
| 2018 | → Bath City (mượn) | 14 | (3) |
| 2018–2019 | → Newport County (mượn) | 21 | (3) |
| 2020 | → Sunderland (mượn) | 7 | (0) |
| 2023– | Bournemouth | 88 | (26) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2022– | Ghana | 29 | (3) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 22:08, 3 tháng 10 năm 2025 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:21, 8 tháng 9 năm 2025 (UTC) | |||
Antoine Serlom Semenyo (sinh ngày 7 tháng 1 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Bournemouth tại Premier League. Sinh ra tại Anh, Semenyo thi đấu cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana.
Sự nghiệp câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Bournemouth
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 27 tháng 1 năm 2023, Semenyo chuyển sang câu lạc bộ Bournemouth với giá trị 10 triệu bảng Anh theo hợp đồng bốn năm rưỡi. Anh ra mắt câu lạc bộ trong trận thua 1–0 trước Brighton & Hove Albion vào ngày 4 tháng 2 tại Premier League và ghi bàn thắng đầu tiên vào ngày 30 tháng 4 năm 2023 trong chiến thắng 4–1 trên sân nhà trước Leeds United cũng tại Premier League.
Vào ngày 1 tháng 7 năm 2025, Semenyo đã gia hạn hợp đồng với Bournemouth đến năm 2030.[1] Vào ngày 15 tháng 8 năm 2025, Semenyo đã ghi hai bàn trên sân khách trước Liverpool trong trận thua 4–2 trong trận đấu đầu tiên mùa giải Premier League 2025–26 của Bournemouth. Vào ngày 3 tháng 10 năm 2025, anh ghi 2 bàn và kiến tạo cho Justin Kluivert để giúp Bournemouth lội ngược dòng sau khi bị dẫn trước để đánh bại Fulham với tỷ số 3–1.
Sự nghiệp quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Sinh ra tại Anh, Semenyo mang trong mình dòng máu Ghana và Pháp.[2]
Anh được triệu tập lên đội tuyển quốc gia Ghana vào ngày 26 tháng 5 năm 2022[3] và chơi trận ra mắt cho "Những ngôi sao đen" trong chiến thắng 3–0 trước Madagascar tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023 vào ngày 1 tháng 6.
Vào ngày 14 tháng 11 năm 2022, Semenyo có tên trong danh sách 26 cầu thủ của Ghana tham dự FIFA World Cup 2022 tại Qatar. Anh ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên trong trận đấu giao hữu cuối cùng của đội tuyển trước thềm giải đấu trong chiến thắng 2–0 trước Thụy Sĩ vào ngày 17 tháng 11. Tại giải đấu, anh đã vào sân thay người hai lần trong các trận đấu vòng bảng gặp Bồ Đào Nha và Uruguay.
Semenyo ghi bàn thắng chính thức đầu tiên cho Ghana ở phút bù giờ thứ sáu trong trận đấu vòng loại Cúp bóng đá châu Phi gặp Angola vào ngày 23 tháng 3 năm 2023 và mang về chiến thắng 1–0 cho "Những ngôi sao đen".
Vào tháng 1 năm 2024, anh được điền tên vào đội hình Ghana tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2023. Anh đá chính cả ba trận vòng bảng khi Ghana bị loại với hai trận hòa và một trận thua.
Đời tư
[sửa | sửa mã nguồn]Cha của Semenyo, Larry Semenyo, là một cựu cầu thủ bóng đá đã từng chơi ở vị trí tiền vệ cho Okwawu United tại Giải Ngoại hạng Ghana. Antoine cũng mang quốc tịch Pháp từ mẹ.
Em trai của Antoine, Jai Semenyo, cũng là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp đã từng chơi cho Eastleigh tại National League.[4]
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 3 tháng 10 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Bristol City | 2017–18 | Championship | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | |
| 2018–19 | Championship | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 4 | 0 | ||
| 2019–20 | Championship | 9 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | 11 | 0 | ||
| 2020–21 | Championship | 44 | 2 | 3 | 1 | 3 | 2 | — | 50 | 5 | ||
| 2021–22 | Championship | 31 | 8 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 32 | 8 | ||
| 2022–23 | Championship | 23 | 6 | 2 | 1 | 2 | 1 | — | 27 | 8 | ||
| Tổng cộng | 112 | 16 | 7 | 2 | 6 | 3 | — | 125 | 21 | |||
| Bath City (mượn) | 2017–18 | National League South | 14 | 3 | 0 | 0 | — | 2[c] | 3 | 16 | 6 | |
| Newport County (mượn) | 2018–19 | League Two | 21 | 3 | 5 | 0 | 2 | 1 | 4[d] | 2 | 32 | 6 |
| Sunderland (mượn) | 2019–20 | League One | 7 | 0 | — | — | — | 7 | 0 | |||
| Bournemouth | 2022–23 | Premier League | 11 | 1 | — | — | — | 11 | 1 | |||
| 2023–24 | Premier League | 33 | 8 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | 36 | 8 | ||
| 2024–25 | Premier League | 37 | 11 | 4 | 2 | 1 | 0 | — | 42 | 13 | ||
| 2025–26 | Premier League | 7 | 6 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | 8 | 6 | ||
| Tổng cộng | 88 | 26 | 5 | 2 | 4 | 0 | — | 97 | 28 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 240 | 45 | 17 | 4 | 11 | 4 | 6 | 5 | 275 | 58 | ||
- ^ Bao gồm FA Cup
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ Ra sân tại Somerset Premier Cup
- ^ Ra sân tại EFL Trophy
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 8 tháng 9 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Ghana | 2022 | 6 | 1 |
| 2023 | 8 | 1 | |
| 2024 | 11 | 0 | |
| 2025 | 4 | 1 | |
| Tổng cộng | 29 | 3 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Ghana được để trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Semenyo.
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 17 tháng 11 năm 2022 | Sân vận động thể thao thành phố Zayed, Abu Dhabi, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | 2–0 | 2–0 | Bóng đá | |
| 2 | 23 tháng 3 năm 2023 | Sân vận động Baba Yara, Kumasi, Ghana | 1–0 | 1–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023 | |
| 3 | 21 tháng 3 năm 2025 | Sân vận động thể thao Accra, Accra, Ghana | 1–0 | 5–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Cá nhân
[sửa | sửa mã nguồn]- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng EFL Championship: Tháng 1 năm 2022
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất Bristol City: 2021–22
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Degraft Baidoo, Lawrence (ngày 1 tháng 7 năm 2025). "Semenyo signs contract extension at Bournemouth until 2030". My Joy Online (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2025.
- ^ "Antoine Semenyo: From rejection to rising Premier League star". Modern Ghana (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2025.
- ^ "Ghana call up Bristol City striker Antoine Semenyo". ESPN (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2025.
- ^ MacGregor, Gregor (ngày 26 tháng 3 năm 2025). "Pride, Ghana, Jai and the rise of a Bristol City star: Interview with Antoine Semenyo's father". Bristol World (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Antoine Semenyo trên trang web A.F.C. Bournemouth (bằng tiếng Anh)
- Antoine Semenyo tại BDFutbol (bằng tiếng Anh)
- Antoine Semenyo tại Soccerway (bằng tiếng Anh)
- Antoine Semenyo tại WorldFootball.net (bằng tiếng Anh)
- Antoine Semenyo trong cơ sở dữ liệu transfermarkt (bằng tiếng Anh)
- Sinh năm 2000
- Nhân vật còn sống
- Người Ghana
- Người Anh
- Cầu thủ bóng đá Ghana
- Cầu thủ bóng đá Anh
- Cầu thủ bóng đá nam Ghana
- Cầu thủ bóng đá nam Anh
- Tiền đạo bóng đá
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Bristol City F.C.
- Cầu thủ bóng đá Bath City F.C.
- Cầu thủ bóng đá Newport County A.F.C.
- Cầu thủ bóng đá Sunderland A.F.C.
- Cầu thủ bóng đá A.F.C. Bournemouth
- Cầu thủ bóng đá National League (bóng đá Anh)
- Cầu thủ bóng đá English Football League
- Cầu thủ bóng đá Regionalliga
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana