Antonov A-2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
A-2
Kiểu Tàu lượn huấn luyện
Nguồn gốc Liên Xô Liên Xô
Nhà thiết kế Oleg Konstantinovich Antonov
Chuyến bay đầu 1936
Số lượng sản xuất ~ 2.300

Antonov A-2 và các thiết kế liên quan là họ tàu lượn huấn luyện 2 chỗ được chế tạo tại Liên Xô trong thập niên 1930 và 1940. Tất cả đều được bắt nguồn từ họ tàu lượn Antonov A-1 một chỗ.[1]

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Uchebnyi (Учебный – "Huấn luyện")

  • U-s5 (У-с5)
  • U-s6 (У-с6)

Tính năng kỹ chiến thuật (U-s5)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Shushurin 1938, 67

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 2
  • Chiều dài: 5.80 m (19 ft 0 in)
  • Sải cánh: 13.80 m (45 ft 3 in)
  • Chiều cao: 1.70 m (5 ft 7 in)
  • Diện tích cánh: 17.1 m2 (184 ft2)
  • Trọng lượng rỗng: 120 kg (264 lb)
  • Trọng lượng có tải: 264 kg (581 lb)

Hiệu suất bay

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sheremetev 1959, 44

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Krasil'shchikov, Aleksandr Petrovich (1991). Planery SSSR (Gliders of the USSR). Moscow: Moskva Mashinostroyeniye. 
  • Sheremetev, Boris Nikolayevich (1959). Planery (Gliders). Moscow: DOSAAF. 
  • Shushurin, V.V. (1938). Atlas konstruktzii planerov (Directory of glider construction). Moscow: Gosudarstvennoe izdatel'stvo oboronnoi promyshlennosti.