Aphananthe cuspidata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Aphananthe cuspidata
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
Bộ (ordo)Rosales
Họ (familia)Cannabaceae
Chi (genus)Aphananthe
Loài (species)A. cuspidata
Danh pháp hai phần
Aphananthe cuspidata
(Blume) Planch., 1873
Danh pháp đồng nghĩa

Aphananthe lissophylla Gagnep.
Aphananthe lucida (Kurz) J.-F.Leroy
Aphananthe yunnanensis (Hu) Grudz.
Celtis reticulata Hook.f. & Thomson ex Planch.
Cyclostemon cuspidatus Blume, 1826
Galumpita cuspidata Blume, 1856
Gironniera curranii Merr.
Gironniera cuspidata (Blume) Kurz
Gironniera lucida Kurz
Gironniera nitida Benth.
Gironniera reticulata Thwaites
Gironniera thompsonii King ex A.M.Cowan & Cowan
Gironniera yunnanensis Hu
Helminthospermum glabrescens Thwaites ex Planch.

Sponia cuspidata (Blume) W.Theob.

Aphananthe cuspidata là một loài thực vật có hoa trong họ Cannabaceae. Loài này được Carl Ludwig Blume mô tả khoa học đầu tiên năm 1826 dưới danh pháp Cyclostemon cuspidatus. Năm 1873 Jules Émile Planchon chuyển nó sang chi Aphananthe.[1]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh sống trên các sườn dốc đồi núi ở cao độ 100-900 m (đôi khi tới 1.800 m) ở miền nam Trung Quốc (trong các khu vực nam Quảng Đông, Hải Nam, nam Vân Nam), Bhutan, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Myanmar, Sikkim, Sri Lanka, Thái Lan và Việt Nam.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Aphananthe cuspidata. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2013. 
  2. ^ Aphananthe cuspidata (Blume) Planchon trên e-flora.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]