Arado Ar 199

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ar 199
Mô hình Ar 199
Kiểu Mẫu thử máy bay huấn luyện
Nguồn gốc  Nazi Germany
Nhà chế tạo Arado Flugzeugwerke
Chuyến bay đầu 1939[1]
Sử dụng chính Đức Quốc xã Luftwaffe
Số lượng sản xuất 2

Arado Ar 199 là một loại thủy phi cơ do hãng Arado Flugzeugwerke thiết kế vào năm 1938.

Tính năng kỹ chiến thuật(Ar 199)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Aircraft of the Third Reich Vol.1[2]

Đặc tính tổng quan

  • Kíp lái: 3
  • Chiều dài: 10,57 m (34 ft 8 in)
  • Sải cánh: 12,7 m (41 ft 8 in)
  • Chiều cao: 4,36 m (14 ft 4 in)
  • Diện tích cánh: 30,4 m2 (327 sq ft)
  • Trọng lượng rỗng: 1.675 kg (3.693 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 2.075 kg (4.575 lb)
  • Động cơ: 1 × Argus As 410C , 335,5 kW (449,9 hp)

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 260 km/h (162 mph; 140 kn) trên độ cao 3,000 m (10 ft)
  • Vận tốc hành trình: 212 km/h (132 mph; 114 kn)
  • Tầm bay: 740 km (460 mi; 400 nmi)
  • Trần bay: 6.500 m (21.325 ft)
  • Vận tốc lên cao: 4,5 m/s (890 ft/min)
  • Thời gian lên độ cao: 3,000 m (10 ft) trong 11 phút

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Smith, 1972. p. 34.
  2. ^ Green, William (2010). Aircraft of the Third Reich. Vol.1 (ấn bản 1). London: Aerospace Publishing Limited. tr. 56 – 57. ISBN 978 1 900732 06 2. 

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Smith, J R; Kay, Antony L. (1972). German Aircraft of the Second World War. London: Putnam. ISBN 85177 836 4 Kiểm tra giá trị |isbn= (trợ giúp).