Arado Ar 65

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ar 65
Kiểu Máy bay tiêm kích/huấn luyện
Nhà chế tạo Arado
Chuyến bay đầu 1931
Sử dụng chính Luftwaffe
Giai đoạn sản xuất 1931-1936
Số lượng sản xuất 85

Arado Ar 65 là một loại tiêm kích hai tầng cánh một chỗ nối tiếp của loại Ar 64. Ar 64 và 65 có vẻ ngoài rất giống nhau. Sự khác biệt chính là Ar 64 dùng động cơ thẳng hàng 12 xy lanh còn Ar65 dùng động cơ bố trí kiểu tròn.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Ar 65a
Ar 65b
Ar 65c
Ar 65d
Ar 65E
Ar 65F

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tính năng kỹ chiến thuật (Ar 65E)[sửa | sửa mã nguồn]

Arado Ar 65

Dữ liệu lấy từ [1]

Đặc tính tổng quan

  • Kíp lái: 1
  • Chiều dài: 8,4011 m (27 ft 6,75 in)
  • Sải cánh: 11,20 m (36 ft 9 in)
  • Chiều cao: 3,4227 m (11 ft 2,75 in)
  • Diện tích cánh: 23 m2 (250 sq ft)
  • Trọng lượng rỗng: 1.510 kg (3.329 lb)
  • Trọng lượng có tải: 1.930 kg (4.255 lb)
  • Động cơ: 1 × BMW VI 7.3 , 560 kW (750 hp)

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 186 km/h (116 mph; 100 kn) trên độ cao 1.650 m (5.413 ft)
  • Vận tốc hành trình: 246 km/h (153 mph; 133 kn) trên độ cao 1.400 m (4.593 ft)
  • Trần bay: 7.600 m (24.935 ft)
  • Vận tốc lên cao: 10,60 m/s (2.086 ft/min)
  • Thời gian lên độ cao:
1.000 m (3.281 ft) trong 1,5 phút
5.000 m (16.404 ft) trong 10,6 phút
Vũ khí trang bị

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Green, William (1970). Warplanes of the Tthird Reich. New York: Doubleday & Company Inc. tr. 26 – 27. ISBN 0-385-05782-2. 
  • Green, William, và Gordon Swanborough, The Complete Book of Fighters (Salamander Books, 2002)