Aragaki Yui

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Aragaki Yui
Tên bản ngữ 新垣結衣
Sinh 11 tháng 6, 1988 (29 tuổi)
Naha, Okinawa, Nhật Bản
Nghề nghiệp
Chiều cao 1,69 m (5 ft 6 12 in)
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Năm hoạt động 2001–hiện nay
Hãng đĩa Warner Music Japan
Website Website chính thức

Aragaki Yui (新垣結衣 Tân Viên Kết Y?), (sinh ngày 11 tháng 6 năm 1988) là một thần tượng,[1] diễn viên, ca sĩ, người mẫu người Nhật Bản.

Với vẻ đẹp của mình, hiện nay cô được cho là một trong những thần tượng được yêu thích nhất tại Nhật Bản.[2]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp của Yui bắt đầu khi cô trở thành người mẫu cho tạp chí thời trang Nicola. Cô mở rộng sự nghiệp người mẫu của mình khi trở thành một người mẫu áo tắm vào năm 2004.

Năm 2005, cô tham gia diễn xuất lần đầu trong phim Dragon Zakura cùng với Yamashita TomohisaNagasawa Masami.

Tháng 8, 2008, cô xuất hiện trong phim Tín Hiệu Xanh cùng với Yamashita Tomohisa và Toda Erika.

Ngày 5 tháng 2 năm 2007, cô cho ra album đầu tay Sora.[2]

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai diễn Kênh phát sóng Chú thích
2005 Sh15uya Ema TV Asahi Vai chính
Dragon Zakura Kosaka Yoshino TBS Vai phụ
Onna no Ichidaiki! Fubuki Koshiji (khi bé) Fuji TV Khách mời
2006 True Love
Kanojo no Koibumi TV Asahi
Gal Circle Nagisa NTV Vai chính
My Boss My Hero
2007 Papa to Musume no Nanokakan Kome Kawahara TBS Vai chính
2008 Tín Hiệu Xanh Shiraishi Megumi Fuji TV
2009 Tín hiệu xanh (tập đặc biệt)
Smile Hana Mishima TBS
2010 Angel Bank ~ Tenshoku Dairinin Kitashiro Kaoru TV Asahi Quần chúng (tập 1)
Tín hiệu xanh 2 Shiraishi Megumi Fuji TV Vai chính
2011 Zenkai Garu Wakaba Ayukawa
Ranma ½ Tendo Akane NTV
2012 Mou Yuukai Nante Shinai Erika Hanazono Fuji TV
Rigaru Hai Mayuzumi Machiko
2013 Soratobu Kouhoushitsu Inaba Rika TBS
Rigaru Hai SP Mayuzumi Machiko Fuji TV
Rigaru Hai 2
2014 S - Saigo no Keikan Hayashi Iruma TBS Vai chính
2015 Okitegami Kyōko no Bibōroku Kyōko Okitegami NTV Vai chính
2016 Nigeru wa Haji da ga Yaku ni Tatsu Moriyama Mikuri TBS Vai chính
2017 Ties: A Miraculous Colt Matsushita Shoko NHK Vai chính
2017 Tín hiệu xanh 3 Shiraishi Megumi Fuji TV Vai chính

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai diễn Nhà sản xuất Chú thích
2007 Waruboro Yamada Toei Company
Koisuru Madori Aoki Yui Cinequanon
Koizora Tahara Mika Toho Vai chính
2008 Fure Fure Shojo Momoko Momoyama Shochiku
2009 Ballad: Namonaki Koi no Uta Công chúa Renheme
2010 Hanamizuki Hirasawa Sae Toho
2011 Kirin no Tsubasa: Gekijoban Shinzanmono Kaori Nakahara
2014 Twilight Sasara Saya Saya Warner Bros. Vai chính
2015 Khúc hát trên bờ môi Kashiwagi Yuri Asmik Ace Entertainment
S - Saigo no Keikan - Dakkan Recovery of Our Future
2017 Mix Tomita Tamako Vai chính

Đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành Tên Vị trí cao nhất trên Oricon và doanh số Album
Daily Weekly Debut Overall
2008/07/16 "Make My Day" 1 2 53,471 85,341 Hug
2008/10/15 "Akai Ito" 1 3 34,236 64,461
2009/02/25 "Piece" 6 7 18,204 25,283
2009/05/27 "Utsushie" 9 10 15,946 22,048

Albums[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành Tên Vị trí cao nhất trên Oricon và doanh số
Daily Weekly Debut Overall
2007/12/05 Sora 2 3 72,879 133,086
2009/06/17 Hug 3 5 22,540 40,704
2010/09/22 Niji 2 4 19,888 29,902

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giả thưởng Hạng mục Tham dự Kết quả
2007 Giải thưởng phim Nikkan Sports lần thứ 20 Diễn viên triển vọng WaruboroKoizora Đoạt giải[3]
2008 Giải thưởng Elan d'or lần thứ 32 Diễn viên triển vọng Đoạt giải[4]
Liên hoan phim Yokohama lần thứ 29 Diễn viên triển vọng Koisuru Madori, Waruboro, và Koizora Đoạt giải[5]
Giải thưởng Blue Ribbon lần thứ 50 Diễn viên triển vọng Đoạt giải[6]
Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản lần thứ 31 Diễn viên trẻ của năm Koizora Đoạt giải[7]
Giải thưởng Golden Arrow lần thứ 45 Giải thưởng phim Đoạt giải[8]
2009 Giải thưởng Nikkan Sports Drama Grand Prix lần thứ 13 Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Smile Đoạt giải
Giải thưởng Television Drama Academy lần thứ 61 Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Đoạt giải
2014 Giải thưởng Television Drama Academy lần thứ 79 Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Rigaru Hai 2 Đoạt giải
2016 Giải thưởng Confidence Award Drama lần thứ 2 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Okitegami Kyōko no Bibōroku Đoạt giải[9]
2017 Giải thưởng Confidence Award Drama lần thứ 6 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Nigeru wa Haji da ga Yaku ni Tatsu Đoạt giải[9]
Giải thưởng Television Drama Academy lần thứ 91 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Đoạt giải[10]
Giải thưởng Hashida lần thứ 25 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Đoạt giải[11]
Giải thưởng Nikkan Sports Drama Grand Prix lần thứ 20 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Đoạt giải[12]
Giải thưởng Tokyo Drama lần thứ 10 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Đoạt giải
Giải thưởng phim Nikkan Sports lần thứ 30 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Mix Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Scholar Idol Ranking | Jayhan Loves Design & Japan”. Jay-han.com. 
  2. ^ a ă “Yui Aragaki – Thần tượng của 9X”. Zing. 
  3. ^ “Newcomer Award・Aragaki Yui・20th Nikkan Sports Film Award” (bằng tiếng Nhật). Nikkan Sports News. 5 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017. 
  4. ^ “Elan d'or Awards List of Winners”. All Nippon Producers Association. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017. 
  5. ^ “Yokohama Film Festival at Kannai Hall - Aragaki Yui and others” (bằng tiếng Nhật). Yokohama Community Design Lab. 3 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017. 
  6. ^ “Blue Ribbon Awards” (bằng tiếng Nhật). Nikkan Sports News. 13 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017. 
  7. ^ “31st Japan Academy Prize Awards List” (bằng tiếng Nhật). eiga.com. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017. 
  8. ^ “Golden Arrow Awards” (PDF). Japan Magazine Publishers Association. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017. 
  9. ^ a ă “Confidence Award Drama Prize: "Nigehaji" wins six categories, Aragaki Yui wins her second Best Actress Award” (bằng tiếng Nhật). Tokyo Pop Line. 20 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017. 
  10. ^ “91st Drama Academy Awards Results (Best Actress)” (bằng tiếng Nhật). Kadokawa Corporation. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017. 
  11. ^ “25th Hashida Awards Winners Announced: "Nigehaji" Aragaki Yui, "Toto Neechan" Takahata Mitsuki and others” (bằng tiếng Nhật). oricon ME. 1 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017. 
  12. ^ “Nikkan Sports Drama Grand Prix: "Nigeru wa Haji da ga Yaku ni Tatsu" wins three categories” (bằng tiếng Japanese). Nikkan Sports News. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]