Bước tới nội dung

Arecibo, Puerto Rico

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Arecibo
Municipio Autónomo de Arecibo
  Khu tự quản  
Từ trên xuống, từ trái sang phải: Quảng trường trung tâm và nhà thờ chính tòa, Tòa Tanamá Masonic cổ, Tòa nhà Oliver, và tòa thị chính tại Arecibo Pueblo; Đài thiên văn Arecibo

Hiệu kỳ

Huy hiệu
Hiệu ca: "Arecibo"
Bản đồ Puerto Rico với khu tự quản Arecibo được tô nổi bật
Bản đồ Puerto Rico với khu tự quản Arecibo được tô nổi bật
Arecibo trên bản đồ Thế giới
Arecibo
Arecibo
Quốc gia có chủ quyền Hoa Kỳ
Thịnh vượng chung Puerto Rico
First settled1556
Founded1 tháng 5 năm 1616
Đặt tên theoArasibo
Thủ phủArecibo, Arecibo
Khu phố
Chính quyền
  Thị trưởngCarlos (Tito) Ramírez Irizarry (PPD)
  Khu vực thượng nghị sĩ3 – Arecibo
  Khu vực hạ nghị sĩ13, 14
Diện tích[1]
  Khu tự quản171,22 mi2 (44,350 km2)
  Đất liền125,99 mi2 (32,630 km2)
  Mặt nước45,23 mi2 (11,710 km2)
Độ cao23 ft (7 m)
Dân số (2020)[2]
  Khu tự quản87.754
  Thứ hạngHạng 7 ở Puerto Rico
  Mật độ5,1/mi2 (2,0/km2)
  Vùng đô thị182,705 (MSA)
  Nhóm chủng tộc
(điều tra dân số 2010)[3]
85,5% người da trắng
5,1% người da đen
0,5% người Mỹ Da đỏ
0,2% người châu Á
8,6% khác
Tên cư dânArecibeños
Múi giờUTC-4
ZIP Codes00612, 00613, 00614, 00616, 00652, 00688
Mã điện thoại787
Tuyến đường chính

Arecibo (/ˌærəˈsb/; phát âm tiếng Tây Ban Nha: [aɾeˈsiβo]) là một thành phốkhu tự quản nằm ở bờ biển phía bắc của Puerto Rico, bên bờ Đại Tây Dương. Thành phố nằm phía bắc của UtuadoCiales, phía đông giáp Hatillo, và phía tây giáp BarcelonetaFlorida. Arecibo cách thủ đô San Juan khoảng 50 dặm (80 km) về phía tây.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "American FactFinder". Factfinder.census.gov. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2013.
  2. "PUERTO RICO: 2020 Census". The United States Census Bureau (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2021.
  3. "Demographics/Ethnic U.S. 2000 census" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 16 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011.