Argentinosaurus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Argentinosaurus
Thời điểm hóa thạch: 97–94 Ma
Creta muộn
Argentinosaurus DSC 2943.jpg
Bộ xương tái dựng của Argentinosaurus
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class)

Reptilia

Nhánh Dinosauria
Phân bộ (subordo)

Sauropodomorpha

Nhánh Titanosauria
Họ (familia) Antarctosauridae
Chi (genus) Argentinosaurus
Bonaparte & Coria, 1993
Các loài
A. huinculensis Bonaparte & Coria, 1993 (điển hình)

Argentinosaurus (AR-jen-TEE-noh-SAW nghĩa là "thằn lằn Argentina"[1]) là một chi của khủng long Sauropoda sống ở Argentina. Tên chi (Argentinosaurus) chỉ đến quốc gia mà chúng được phát hiện. Chi khủng long long này sinh sống ở Nam Mỹ vào khoảng từ 97 đến 94 triệu năm trước, vào cuối kỷ Creta. Nó là một trong những chi khủng long lớn nhất từng được biết đến, dài từ 35-45m, nặng từ 80-100 tấn, cao khoảng 7-15m.

Phát hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Hóa thạch đầu tiên được nhận dạng là Argentinosaurus tìm thấy năm 1987 bởi một người chăm gia xúc ở Argentina, người nhầm xương chân với gỗ hóa đá.Một xương sống khổng lồ cũng được tìm thấy, và dài gần bằng một người đàn ông.[1]

Loài điển hình của chi ArgentinosaurusA. huinculensis, được mô tả năm 1993 bởi các nhà cổ sinh vật học người Mỹ José F. BonaparteRodolfo Coria. Nó sống vào cuối kỷ Creta ở niên đại Cenomanian, từ 97 tới 94 triệu năm trước. Hóa thạch được phát hiện ở vùng thuộc thành hệ Huincul của phân nhóm Río Limay tại tỉnh Neuquén, Argentina (thành hệ Huincul là một phần thành hệ Río Limay).[2] Đồng thời, ở những nơi phát hiện dấu tích của khủng long Argentinosaurus, các nhà khảo cổ còn phát hiện được hàng ngàn quả trứng hóa thạch, phạm vi phân bố của trứng khủng long khá rộng. Đây có thể coi là con đường trứng khủng long lớn nhất từ trước đến nay.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh phục chế của Argentinosaurus

Không có nhiều bộ hóa thạch của khủng long Argentinosaurus được tìm thấy và phục hồi, vẫn chưa phát hiện được hóa thạch hoàn chỉnh. Tiêu bản bộ xương Argentinosaurus bao gồm một loạt các đốt sống (sáu ở phần lưng, năm ở phần hông), xương sườn ở phía bên phải của vùng hông, một phần từ sườn và xương sườn (xương chân dưới). Một trong những xương sống này cao 1,59 mét, và xương sườn khoảng 1,55 mét (61 inch). Thêm vào những xương này, xương đùi không hoàn chỉnh (xương chân vịt, mẫu vật MLP-DP 46-VIII-21-3) được chỉ định cho Argentinosaurus; trục xương đùi không hoàn chỉnh này có chu vi tối thiểu khoảng 1,18 mét.[3] Tỷ lệ của những xương này và sự so sánh với thân của các Sauropoda khác cho phép các nhà cổ sinh vật học ước tính kích thước của con vật.

Một cuộc tái thiết của Gregory S. Paul ước tính Argentinosaurus có chiều dài từ 35-45 mét (115-148 ft) và khối lượng lên đến 80-100 tấn. Chiều dài của xương sau phục hồi dài 39,7 mét (130 ft) và cao 7.3 mét (24 ft). Đây là việc phục hồi lâu nhất trong một viện bảo tàng và chứa nhiều nguyên liệu ban đầu, bao gồm cả một phần xương sụn hoàn toàn hoàn chỉnh. Các ước tính khác đã so sánh các phần xương rời rạc với các Titanosaurs khác tương đối hoàn chỉnh để giúp ước tính kích thước của Argentinosaurus. Vào năm 2006, Carpenter đã sử dụng bộ xương Saltasaurus hoàn chỉnh hơn làm so sánh và ước tính Argentinosaurus có chiều dài 30 mét (98 ft). Một ước tính chưa được công bố đã sử dụng các bản tái tạo đã được công bố của SaltasaurusOpisthocoelicaudia và Rapetosaurus làm so sánh và đưa ra ước tính ngắn hơn, khoảng 22-26 mét (72-85 ft). Ước tính khối lượng ít phổ biến, nhưng Mazzetta et al (2004) cung cấp dự đoán một khối lượng từ 60-88 tấn và xem khối lượng 73 tấn là rất có thể, làm cho nó trở thành loài Sauropoda nặng nhất được biết đến. Gần đây hơn, nó được ước tính nặng 83,2 tấn bằng cách tính khối lượng tái thiết. Scott Hartman gợi ý rằng Argentinosaurus sẽ có đuôi ngắn hơn và ngực hẹp hơn Puertasaurus, cho thấy nó hơi nhỏ hơn các titanosaur khổng lồ như Puertasaurus và Alamosaurus.[4]

Kích cỡ Argentinosaurus so với một người trung bình

Sinh sản và sinh trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các nghiên cứu cho thấy rằng Argentinosaurus đã không ngừng phát triển trong suốt cuộc đời của nó. Một bài báo cho thấy rằng những con Argentinosaurus mới nở sẽ phải tăng gấp 25.000 lần kích cỡ ban đầu của chúng trước khi đạt đến kích cỡ trưởng thành. Argentinosaurus có thể di cư trong các đàn lớn với vài chục con vật, bao gồm cả các con nhỏ. Những con khủng long con dễ bị tấn công bởi các loài săn mồi. Người ta cho rằng chỉ có một vài con nhỏ sẽ may mắn sống được đến tuổi trưởng thành. Các quả trứng hóa thạch liên quan đến Argentinosaurus đã được bảo tồn. Những quả trứng này cho thấy mỗi năm, hàng trăm con khủng long trưởng thành sẽ tập trung để làm tổ. Vùng ngập trũng bằng phẳng được xác định là các vị trí làm tổ ưu tiên. Các quả trứng có đường kính khoảng 22 cm (8,7 inch) và mỗi con khủng long trưởng thành có thể đẻ một số lượng lớn trứng trong mỗi mùa. Sau khi nở, phải mất khoảng 15 năm để những con khủng long nhỏ đến được tuổi trưởng thành và đạt được kích thước khổng lồ.

Thức ăn[sửa | sửa mã nguồn]

Argentinosaurus cũng giống như tất cả các loài khác của Sauropoda, là động vật ăn cỏ. Nó có thể sử dụng cái cổ dài để tiếp cận với cây thông hoặc tìm kiếm trên mặt đất một số loại dương xỉ và cây bụi. Sau khi nuốt, thức ăn cần phải đi xuống khắp cổ trước khi vào dạ dày. Bên trong dạ dày, thực vật đã bị nghiền hoặc vỡ vụn bởi những viên đá trơn do chúng nuốt vào để dễ dàng tiêu hóa thức ăn hơn. Một tuần, chúng ăn hết 3-4 tấn thực vật, tiêu hóa và thải ra ngoài hơn 1 tấn chất thải.

Trong văn hoá đại chúng[sửa | sửa mã nguồn]

Argentinosaurus xuất hiện trong chương trình truyền hình Chased by Dinosaurs của kênh BBC năm 2002, nơi nó được miêu tả là con mồi để săn bắt của Giganotosaurus. Năm 2001, chương trình đặc biệt của BBC là Horizon: The Science of Giants đã kiểm tra bằng chứng cho việc loài Mapusaurus săn bắt loài Argentinosaurus chưa được biết đến. Điều đó cũng được đưa ra trong loạt chương trình truyền hình Planet Dinosaur năm 2011, nơi Argentinosaurus được miêu tả là con khủng long lớn nhất từng được khám phá và cũng được miêu tả là con mồi của Mapusaurus.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Haines, T.; Chambers, P. (2007). The Complete Guide to Prehistoric Life. Italy: Firefly Books Ltd. tr. 118–119. ISBN 1-55407-181-X. 
  2. ^ (tiếng Tây Ban Nha) Bonaparte J, Coria R (1993). “Un nuevo y gigantesco sauropodo titanosaurio de la Formacion Rio Limay (Albiano-Cenomaniano) de la Provincia del Neuquen, Argentina”. Ameghiniana 30 (3): 271–282. 
  3. ^ Mazzetta, Gerardo V.; Christiansen, Per; Fariña, Richard A. (2004). “Giants and Bizarres: Body Size of Some Southern South American Cretaceous Dinosaurs” (PDF). Historical Biology 16 (2-4): 71–83. doi:10.1080/08912960410001715132. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2008. 
  4. ^ http://www.skeletaldrawing.com/home/2013/06/the-biggest-of-big.html?rq=puertasaurus

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]