Bước tới nội dung

Armando Sadiku

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Armando Sadiku
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Armando Durim Sadiku
Ngày sinh 27 tháng 5, 1991 (35 tuổi)
Nơi sinh Cërrik, Albania
Chiều cao 1,86m[1]
Vị trí Tiền đạo
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1998–2007 Fushë Mbreti
2007–2008 Turbina Cërrik
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2009 Turbina Cërrik 40 (10)
2009–2010 Gramozi Ersekë 28 (8)
2010–2011 Elbasani 14 (5)
2011–2012 Locarno 39 (28)
2012–2014 Lugano 43 (24)
2014–2017 Zürich 55 (15)
2016Vaduz (mượn) 16 (7)
2017Lugano (mượn) 16 (9)
2017–2018 Legia Warsaw 17 (2)
2018–2020 Levante 6 (0)
2019Lugano (mượn) 17 (4)
2019–2020Málaga (mượn) 36 (13)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2009 U-19 Albania 2 (0)
2011–2012 U-21 Albania 7 (6)
2012– Albania 37 (12)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 20 tháng 7 năm 2020
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 11 tháng 6 năm 2019

Armando Durim Sadiku (sinh ngày 27 tháng 5 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Albania, đóng vai trò là tiền đạo cho câu lạc bộ Tây Ban Nha LevanteĐội tuyển bóng đá quốc gia Albania.

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Danh sách các bàn thắng quốc tế của Armando Sadiku
# Ngày Địa điểm Trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 7 tháng 9 năm 2012Sân vận động Qemal Stafa, Tirana, Albania4 Síp1–03–1Vòng loại World Cup 2014
2 11 tháng 10 năm 2015Sân vận động Cộng hòa Vazgen Sargsyan, Yerevan, Armenia14 Armenia3–03–0Vòng loại Euro 2016
3 29 tháng 3 năm 2016Sân vận động Josy Barthel, Thành phố Luxembourg, Luxembourg18 Luxembourg1–02–0Giao hữu
4 29 tháng 5 năm 2016Sân vận động Hartberg, Hartberg, Áo19 Qatar3–13–1
5 3 tháng 6 năm 2016Sân vận động Atleti Azzurri d'Italia, Bergamo, Ý20 Ukraina1–11–3
6 19 tháng 6 năm 2016Parc Olympique Lyonnais, Lyon, Pháp23 România1–01–0Euro 2016
7 5 tháng 9 năm 2016Sân vận động Loro Boriçi, Shkodër, Albania25 Macedonia1–02–1Vòng loại World Cup 2018
8 11 tháng 6 năm 2017Sân vận động Sammy Ofer, Haifa, Israel28 Israel1–03–0
9 2–0
10 13 tháng 11 năm 2017Sân vận động Antalya mới, Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ32 Thổ Nhĩ Kỳ1–03–2Giao hữu
11 2–0
12 25 tháng 3 năm 2019Sân vận động Quốc gia, Andorra la Vella, Andorra35 Andorra1–03–0Vòng loại Euro 2020

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "Legia profile"