Arsen pentoxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Arsen pentoxit
Arsenic-pentoxide-3D-polyhedra.png
Tên khácArsenic(V) oxide
Arsenic oxide
Arsenic anhydride
Nhận dạng
Số CAS1303-28-2
Thuộc tính
Công thức phân tửAs2O5
Khối lượng mol229.8402 g/mol
Bề ngoàibột trắng có tính hút ẩm
Khối lượng riêng4.32 g/cm3
Điểm nóng chảy 315 °C (588 K; 599 °F) (phân hủy)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước59.5 g/100 mL (0 °C)
65.8 g/100 mL (20 °C)
8.20 g/100 mL (100 °C)
Độ hòa tantan trong ancol
Độ axit (pKa)7
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Arsen pentoxit là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học là As2O5.[1] Hợp chất này có trạng thái giống thủy tinh, có màu trắng, dễ vỡ và tương đối không ổn định, phù hợp với trạng thái số oxy hóa của As(V), hiếm khi xảy ra. Phổ biến hơn hợp chất này và có giá trị về kinh tế là hợp chất Arsen(III) oxit (As2O3). Tất cả các hợp chất arsen đều có tính độc hại cao và do đó chỉ có những lợi ích về kinh tế cách ít ỏi.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Paracelsus Macquer đã tìm thấy một hợp chất muối có tinh thể, và ông quyết định gọi nó là 'sel neutre asenical'. Muối này được ông phát hiện trong dư lượng sau khi chưng cất axit nitric từ một hỗn hợp kali nitrat và arsen trioxit. Trước đó, Paracelsus đã đốt nóng hỗn hợp arsen trioxit và kali nitrat. Ông đã dùng thuật ngữ 'arsenicum fixum' vào cho hợp chất mới này. Khác với Macquer, A. Libavius ​​gọi nó là 'butyrum arsenici' (bơ asen), mặc dù thuật ngữ này đã được sử dụng cho arsen triclorua. Các hợp chất mới mà cả Paracelsus và Libavius ​​tìm thấy, đều là các hợp chất kiềm của kim loại arsen, không tinh khiết.[2]

Độc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Giống như tất cả các hợp chất của arsen, arsen pentoxit rất độc.

Hợp chất này được phân vào loại có tính độc hại cao tại Hoa Kỳ theo quy định tại Mục 302 của Đạo luật Hoa Kỳ về Kế hoạch Khẩn cấp và Luật Công dan Cần biết (42 USC 11002) và phải tuân theo các yêu cầu báo cáo nghiêm ngặt của các cơ sở sản xuất, hoặc khi sử dụng nó với số lượng đáng kể.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Greenwood, Norman N.; Earnshaw, A. (1997), Chemistry of the Elements (ấn bản 2), Oxford: Butterworth-Heinemann, ISBN 0-7506-3365-4 
  2. ^ J. W. Mellor. “Comprehensive Treatise on Inorganic & Theoretical Chemistry”. http://www.rexresearch.com/alchemy10/melloras.htm English. IX - Arsenic. 
  3. ^ “40 C.F.R.: Appendix A to Part 355—The List of Extremely Hazardous Substances and Their Threshold Planning Quantities” (PDF) . Government Printing Office. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2011.