Artemisinin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Artemisinin.svg
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
(3R,5aS,6R,8aS,9R,12S,12aR)-Octahydro-3,6,9-trimethyl-3,12-epoxy-12H-pyrano[4,3-j]-1,2-benzodioxepin-10(3H)-one
Nhận dạng
Số CAS 63968-64-9
Mã ATC P01BE01
PubChem 68827
Dữ liệu hóa chất
Công thức C15H22O5 
Phân tử gam 282.332 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Đồng nghĩa Artemisinine, Qinghaosu
Dữ liệu vật lý
Tỷ trọng 1,24 ± 0.1 g/cm³
Nóng chảy 152–157 °C (306–315 °F)
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng ?
Chuyển hóa ?
Bán thải ?
Bài tiết ?
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

?

Tình trạng pháp lý
Dược đồ uống

Artemisinin, còn được gọi là Thanh hao tố (tiếng Trung: 青蒿素) và các dẫn xuất của nó là một nhóm các loại thuốc có tác dụng chống lại bệnh sốt rét Plasmodium falciparum. Phương pháp điều trị có chứa một dẫn xuất của artemisinin (liệu pháp tổ hợp artemisinin, ACT) hiện đang là phương pháp điều trị chuẩn trên toàn thế giới đối với P. falciparum. Artemisinin được phân lập từ Artemisia annua - tức cây thanh hao hoa vàng, một loại thảo dược được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc. Nó hiện nay cũng có thể được sản xuất bằng cách sử dụng nấm men biến đổi gen.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà khoa học người Trung Quốc Tu Youyou đã cô lập được Artemisinin vào đầu thập niên 1970 và trong các thập niên sau đó đã chứng minh được hiệu quả của chất này chống lại bệnh sốt rét.[1][2] Vì vậy, 2011 bà được phát giải thưởng Albert Lasker Award for Clinical Medical Research[3] và 2015 Giải Nobel Sinh lý học và Y khoa[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ W. Burns: East meets West: how China almost cured malaria. In: Endeavour. 32, 2008, S. 101–106, doi:10.1016/j.endeavour.2008.07.001.
  2. ^ Nature News Blog: Protein folding and malaria meds take Laskers.
  3. ^ Lasker Foundation: Lasker Clinical Medical Research Award – Tu Youyou
  4. ^ nobelprize.org: The Nobel Prize in Physiology or Medicine 2015.