Artur Jędrzejczyk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Artur Jędrzejczyk
Poland national football team World Cup 2018 (cropped).jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Artur Marcin Jędrzejczyk[1]
Ngày sinh 4 tháng 11, 1987 (33 tuổi)[1]
Nơi sinh Dębica, Ba Lan
Chiều cao 1,89 m[1]
Vị trí Hậu vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Legia Warsaw
Số áo 55
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005–2006 Igloopol Dębica
2006–2013 Legia Warsaw 73 (3)
2007–2008Jastrzębie (mượn) 23 (0)
2008–2009Dolcan Ząbki (mượn) 28 (2)
2010Korona Kielce (mượn) 11 (1)
2013–2017 Krasnodar 60 (1)
2016–2017Legia Warsaw (mượn) 16 (1)
2017– Legia Warsaw 116 (4)
Đội tuyển quốc gia
2010–2019 Ba Lan 40 (3)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 01:08 8 tháng 4 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 1:19, 20 tháng 11 năm 2019 (UTC)

Artur Marcin Jędrzejczyk (tiếng Ba Lan: [ˈartur jɛndˈʐɛjtʂɨk] (); sinh ngày 4 tháng 11 năm 1987) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ba Lan thi đấu ở vị trí hậu vệ cho câu lạc bộ Legia Warsaw của giải Ekstraklasa.

Sự nghiệp cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Jędrzejczyk with Legia in 2011

Anh đầu quân cho Legia vào tháng 8 năm 2006 từ Igloopol Dębica. Anh có hai mùa giải thi đấu cho mượn ở những hạng đấu thấp hơn rồi quay trở lại Legia đá mùa 2009-10. Ngày 7 tháng 8 năm 2010, anh đã ghi một cú hat-trick vào lưới Arsenal trong một trận đấu giao hữu. Trận đấu kết thúc với tỉ số chung cuộc là 5-6, đem về chiến thắng cho Arsenal.[2]

Ngày 30 tháng 5 năm 2013, anh ký hợp đồng dài 3 năm với FC Krasnodar,[3] kèm thêm điều khoản tự gia hạn hai năm vào tháng 12 năm 2014.[4] Ngày 30 tháng 12 năm 2016, anh trở về đội bóng cũ Legia Warsaw.[5]

Sự nghiệp cấp đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 12 tháng 10 năm 2010, anh có trận ra mắt màu áo tuyển Ba Lan trong một trận đấu giao hữu với Ecuador. Trận đấu kết thúc với tỉ số hòa 2-2.[6]

Jędrzejczyk đại diện cho đội tuyển Ba Lan thi đấu tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016, anh đá tất cả 5 trận ở vị trí hậu vệ trái trong hành trình của đội tiến vào tứ kết. Anh thiết lập nên hàng phòng ngự cùng người đồng đội của mình ở Legia Warsaw, Michal Pazdan. Tháng 5 năm 2018, anh có tên trong danh sách sơ bộ 35 tuyển thủ Ba Lan để tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[7] Tháng 6 năm 2018, anh được lựa chọn trong danh sách chốt 23 tuyển thủ dự giải.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 8 tháng 4 năm 2021[8][9]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải Giải Cúp Liên lục địa Khác Tổng cộng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Legia Warsaw 2006–07 Ekstraklasa 1 0 0 0 1 0 2 0
2009–10 4 1 2 0 1 0 7 1
2010–11 14 0 1 0 15 0
2011–12 27 0 5 0 10 0 42 0
2012–13 25 2 8 1 5 0 1 0 39 3
Tổng cộng 71 3 16 1 16 0 2 0 105 4
GKS Jastrzębie 2007–08 I liga 23 0 0 0 23 0
Dolcan Ząbki 2008–09 28 2 0 0 28 2
Korona Kielce 2009–10 Ekstraklasa 11 1 2 0 13 1
Krasnodar 2013–14 Russian Premier League 27 1 3 0 30 1
2014–15 14 0 2 0 9 0 25 0
2015–16 6 0 2 0 7 0 15 0
2016–17 13 0 0 0 8 1 21 1
Tổng cộng 60 1 7 0 24 0 91 2
Legia Warsaw (mượn) 2015–16 Ekstraklasa 16 1 1 0 17 1
Legia Warsaw 2016–17 16 1 16 1
2017–18 20 0 4 0 6 0 1 0 31 0
2018–19 31 3 3 0 34 3
2019–20 29 0 4 0 8 0 41 0
2020–21 20 0 4 0 4 0 28 0
Tổng cộng 116 4 15 0 18 0 1 0 150 4
Tổng cộng sự nghiệp 325 12 41 1 58 1 3 0 427 14

1 Tính cả Siêu cúp Ba LanCúp Ekstraklasa.

Đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 28 tháng 6 năm 2018[8]
Ba Lan
Năm Số trận Bàn thắng
2010 1 0
2012 1 1
2013 9 0
2014 4 1
2015 1 0
2016 12 1
2017 5 0
2018 4 0
Tổng cộng 37 3

Bàn thắng cho đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến trận đấu vào ngày 12 tháng 6 năm 2016. Các bàn cho Ba Lan được liệt kê đầu, cột tỉ số chỉ bàn thắng sau mỗi trận đấu của Jędrzejczyk.[10]
Số bàn thắng quốc tế tính theo ngày, nơi tổ chức, lần ra sân, đối thủ, tỉ số, kết quả và giải đấu
# Ngày Nơi tổ chức Lần ra sân thứ Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 14 tháng 12 năm 2012 Mardan Sports Complex, Aksu, Thổ Nhĩ Kỳ
2
 Bắc Macedonia
3–0
4–1
Giao hữu
2 18 tháng 11 năm 2014 Stadion Miejski, Wrocław, Ba Lan
15
 Thụy Sĩ
1–1
2–2
3 1 tháng 6 năm 2016 Stadion Energa Gdańsk, Gdańsk, Ba Lan
18
 Hà Lan
1–1
1–2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “FIFA World Cup Russia 2018: List of players: Poland” (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 7 năm 2018. tr. 22. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2019.
  2. ^ Legia-Arsenal Lưu trữ 2011-10-06 tại Wayback Machine, polishsoca.com
  3. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2013.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  4. ^ Краснодар продлил контракт с Артуром Енджейчиком. fckrasnodar.ru/ (bằng tiếng Nga). FC Krasnodar. ngày 2 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015.
  5. ^ “ARTUR JĘDRZEJCZYK TO RETURN TO POLAND” (bằng tiếng Anh). FC Krasnodar. ngày 30 tháng 12 năm 2016.
  6. ^ Ekwador-Polska, 90minut.pl
  7. ^ http://www.goal.com/en-gb/amp/news/revealed-every-world-cup-2018-squad-23-man-preliminary-lists/oa0atsduflsv1nsf6oqk576rb
  8. ^ a ă “Artur Jędrzejczyk”. 90minut.pl. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016.
  9. ^ “Artur Jędrzejczyk”. Soccerway. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016.
  10. ^ Artur Jędrzejczyk tại Soccerway

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]