As Long as You Love Me (bài hát của Backstreet Boys)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"As Long As You Love Me"
Đĩa đơn của Backstreet Boys
từ album Backstreet's Back
Phát hành 29 tháng 9, 1997 (1997-09-29) (Thế giới)
21 tháng 10, 1997 (1997-10-21) (Hoa Kỳ)
Thu âm Tháng 5 năm 1997;
Parc Studios (Orlando, Florida)
Cheiron Studios (Stockholm)
Thể loại Pop
Thời lượng 3:40 (bản album)
3:34 (bản radio)
Hãng đĩa Jive Records, Zomba Recording
Sáng tác Max Martin
Sản xuất Max Martin, Kristian Lundin
Thứ tự đĩa đơn của Backstreet Boys
"Everybody (Backstreet's Back)"
(1997)
"As Long As You Love Me"
(1997)
"All I Have to Give"
(1998)
Thứ tự đĩa đơn của đĩa đơn tại Mỹ của Backstreet Boys
"Quit Playing Games (With My Heart)"
(1997)
"As Long As You Love Me"
(1997)
"Everybody (Backstreet's Back)"
(1998)

"As Long As You Love Me" là bài hát của Backstreet Boys, phát hành làm đĩa đơn thứ hai từ album đầu tiên tại Mỹ và album thứ hai Backstreet's Back trên toàn thế giới. Nó được phát hành tháng 9 năm 1997 trên toàn thế giới và tháng 10 năm đó tại Mỹ. Đây cũng là một ca khúc rất thành công của nhóm với vị trí #1 ở New ZealandPhilippines, #2 ở ÁoÚc, #3 ở Anh, #4 ở Thụy SĩThụy Điển, và #5 ở Hà LanNa Uy.[1] Đây là đĩa đơn bán chạy nhất của nhóm và đĩa đơn bán chạy thứ 13 của một ban nhạc nam ở Vương quốc Anh trong thập niên 1990.

Danh sách track[sửa | sửa mã nguồn]

UK CD1[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "As Long As You Love Me" (Bản radio) - 3:32
  2. "Quit Playing Games (With My Heart)" (E-Smoove Vocal Mix) - 6:48
  3. "Everybody (Backstreet's Back)" (Funked Up Mix) - 7:13
  4. "Every Time I Close My Eyes" - 3:55 xxxxxx

UK CD2[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "As Long As You Love Me" (Bản Radio) - 3:32
  2. "As Long As You Love Me" (Unplugged Version) - 3:32
  3. "As Long As You Love Me" (Instrumental Version) - 3:30

Canada[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "As Long As You Love Me"
  2. "As Long As You Love Me" (Soul Solution Club Mix)
  3. "As Long As You Love Me" (Plastik Vocal Edit)
  4. "As Long As You Love Me" (Soul Solution Edit)
  5. "As Long As You Love Me" (Video Enhancment)

US[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "As Long As You Love Me" (Bản Radio)
  2. "As Long As You Love Me" (Unplugged Version)
  3. "As Long As You Love Me" (Matty's R&B Mix)
  4. "As Long As You Love Me" (Matty's House [Dee Zee AH])
  5. "As Long As You Love Me" (Soul Solution Club Mix)

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video do Nigel Dick đạo diễn và khởi quay ngày 15 tháng 6 năm 1997 ở Pasadena, California.

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (1997) Vị trí
cao nhất
Áo (Ö3 Austria Top 75)[2] 2
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[3] 4
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[4] 7
Canadian Singles Chart 2
Đức (Media Control AG)[5] 3
Hà Lan (Mega Single Top 100)[6] 5
Hà Lan (Dutch Top 40) 4
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[7] 17
Pháp (SNEP)[8] 19
Irish Singles Chart 6
New Zealand (RIANZ)[9] 1
Na Uy (VG-lista)[10] 5
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[11] 4
Thụy Sĩ (Media Control AG)[12] 4
Úc (ARIA)[13] 2
Anh Quốc (The Official Charts Company)[14] 3
Hoa Kỳ Radio Songs (Billboard)[15] 4
Hoa Kỳ Pop Songs (Billboard)[16] 3

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

End of year chart (1997) Position
UK Singles Chart 25
Tiền nhiệm:
"Da Ya Think I'm Sexy?" của N-Trance hợp tác với Rod Stewart
Đĩa đơn quán quân New Zealand Singles Chart
17 tháng 12 năm 1997 (3 tuần)
Kế nhiệm:
"Never Ever" của All Saints

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ charts.org.nz - Backstreet Boys - As Long As You Love Me
  2. ^ "Backstreet Boys - As Long As You Love Me Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 5 năm 2014.
  3. ^ "Ultratop.be - Backstreet Boys - As Long As You Love Me" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 5 tháng 5 năm 2014.
  4. ^ "Ultratop.be - Backstreet Boys - As Long As You Love Me" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 5 tháng 5 năm 2014.
  5. ^ "Backstreet Boys - As Long As You Love Me". Charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập 5 tháng 5 năm 2014.
  6. ^ "Dutchcharts.nl - Backstreet Boys - As Long As You Love Me" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 5 tháng 5 năm 2014.
  7. ^ "Finnishcharts.com - Backstreet Boys - As Long As You Love Me". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 5 năm 2014.
  8. ^ "Lescharts.com - Backstreet Boys - As Long As You Love Me" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 5 năm 2014.
  9. ^ "Charts.org.nz - Backstreet Boys - As Long As You Love Me". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 5 năm 2014.
  10. ^ "Norwegiancharts.com - Backstreet Boys - As Long As You Love Me". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 5 năm 2014.
  11. ^ "Swedishcharts.com - Backstreet Boys - As Long As You Love Me". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 5 năm 2014.
  12. ^ "Backstreet Boys - As Long As You Love Me swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 5 năm 2014.
  13. ^ "Australian-charts.com - Backstreet Boys - As Long As You Love Me". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 5 năm 2014.
  14. ^ "Archive Chart" UK Singles Chart. The Official Charts Company. Truy cập 5 tháng 5 năm 2014.
  15. ^ "Backstreet Boys Album & Song Chart History" Billboard Radio Songs for Backstreet Boys. Prometheus Global Media.
  16. ^ "Backstreet Boys Album & Song Chart History" Billboard Pop Songs for Backstreet Boys. Prometheus Global Media.