As Long as You Love Me (bài hát của Backstreet Boys)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
"As Long as You Love Me"
Đĩa đơn của Backstreet Boys
từ album Backstreet Boys
Mặt B "Every Time I Close My Eyes"
Phát hành 29 tháng 11 năm 1997
Thu âm Tháng 5, 1997
Thể loại Pop
Thời lượng 3:40 (bản album)
3:34 (bản radio)
Hãng đĩa
Sáng tác Max Martin
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Backstreet Boys
"Everybody (Backstreet's Back)"
(1997)
"As Long As You Love Me"
(1997)
"All I Have to Give"
(1998)
Thứ tự đĩa đơn ở Hoa Kỳ của Backstreet Boys
"Quit Playing Games (With My Heart)"
(1997)
"As Long As You Love Me"
(1997)
"Everybody (Backstreet's Back)"
(1998)
Video âm nhạc
"As Long as You Love Me" trên YouTube

"As Long As You Love Me" là một bài hát của ban nhạc nam nước Mỹ Backstreet Boys nằm trong album phòng thu đầu tay mang tên chính họ ở Hoa Kỳ và Backstreet's Back (1997) trên toàn cầu. Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ hai trích từ hai album vào ngày 29 tháng 11 năm 1997 trên toàn cầu, và ở Hoa Kỳ vào ngày 21 tháng 10 năm 1997 bởi Jive Records. Bài hát được viết lời và sản xuất bởi Max Martin, cộng tác viên quen thuộc trong sự nghiệp của nhóm, với sự tham gia hỗ trợ sản xuất từ Kristian Lundin, và là một trong số những sự lựa chọn cuối cùng cho album. Đây là một bản pop ballad đề cập đến tình cảm chung thủy của một chàng trai cho người yêu của mình, dù cho cô ấy có như thế nào.

Sau khi phát hành, "As Long As You Love Me" đa phần nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao quá trình sản xuất của nó. Bài hát cũng gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu bảng xếp hạng ở New Zealand và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vuơn đến top 5 ở Úc, Áo, Canada, Đan Mạch, Đức, Hà Lan, Na Uy, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, mặc dù không thể xuất hiện trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 do không được phát hành như là một đĩa đơn thương mại theo quy định lúc bấy giờ, nó đã nhận được nhiều lượt yêu cầu và phát sóng rộng rãi trên sóng phát thanh và lọt vào top 5 trên bảng xếp hạng sóng phát thanh tại đây.

Video ca nhạc cho "As Long As You Love Me" được đạo diễn bởi Nigel Dick, trong đó những thành viên của Backstreet Boys tham gia vào một buổi ghi hình thử vai, xen kẽ với những hình ảnh nhóm trình diễn bài hát ở cùng bối cảnh. Nó đã ngay lập tức nhận được nhiều lượt yêu cầu phát sóng trên những kênh truyền hình âm nhạc, và chiến thắng hạng mục MTV Select tại Giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 1997. Để quảng bá bài hát, Backstreet Boys đã trình diễn "As Long As You Love Me" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, như Top of The Pops, Saturday Night Live, Dick Clark's New Year's Rockin' Eve và Giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 1997 cũng như trong tất cả những chuyến lưu diễn trong sự nghiệp của họ. Ngoài ra, nó cũng xuất hiện trong nhiều album tổng hợp của nhóm kể từ khi phát hành, bao gồm The Hits - Chapter One (2001), Playlist: The Very Best of Backstreet Boys (2010), NKOTBSB (2011) và The Essential Backstreet Boys (2013).

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa CD #1 tại Anh quốc[1]
  1. "As Long As You Love Me" (bản radio) - 3:32
  2. "Quit Playing Games (With My Heart)" (E-Smoove Vocal Mix) - 6:48
  3. "Everybody (Backstreet's Back)" (Funked Up Mix) - 7:13
  4. "Every Time I Close My Eyes" - 3:52
Đĩa CD #2 tại Anh quốc[2]
  1. "As Long As You Love Me" (bản radio) - 3:32
  2. "As Long As You Love Me" (bản Unplugged) - 3:32
  3. "As Long As You Love Me" (bản không lời) - 3:30
Đĩa CD tại châu Âu[3]
  1. "As Long As You Love Me" (bản radio) - 3:32
  2. "As Long As You Love Me" (bản Unplugged) - 3:32

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
"Da Ya Think I'm Sexy?"
của N-Trance hợp tác với Rod Stewart
Đĩa đơn quán quân tại New Zealand
17 tháng 12 năm 1997 (3 tuần)
Kế nhiệm:
"Never Ever" của All Saints

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[55] 2× Bạch kim 140.000^
Bỉ (BEA)[56] Vàng 25.000*
Đức (BVMI)[57] Bạch kim 500.000^
Hà Lan (NVPI)[58] Vàng 50.000^
New Zealand (RMNZ)[59] Bạch kim 10.000*
Thụy Điển (GLF)[60] Bạch kim 30.000x
Anh (BPI)[61] Bạch kim 600.000double-dagger

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Backstreet Boys ‎– As Long As You Love Me”. Discogs. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  2. ^ “Backstreet Boys ‎– As Long As You Love Me”. Discogs. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  3. ^ “Backstreet Boys ‎– As Long As You Love Me”. Discogs. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  4. ^ "Australian-charts.com - Backstreet Boys - As Long As You Love Me". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 6 năm 2017.
  5. ^ "Backstreet Boys - As Long As You Love Me Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 6 năm 2017.
  6. ^ "Ultratop.be - Backstreet Boys - As Long As You Love Me" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 2 tháng 6 năm 2017.
  7. ^ "Ultratop.be - Backstreet Boys - As Long As You Love Me" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 2 tháng 6 năm 2017.
  8. ^ “RPM 100 Hit Tracks”. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  9. ^ “RPM Adult Contemporary Tracks”. RPM. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  10. ^ “RPM Dance”. RPM. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2017. 
  11. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  12. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  13. ^ "Finnishcharts.com - Backstreet Boys - As Long As You Love Me". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 6 năm 2017.
  14. ^ "Lescharts.com - Backstreet Boys - As Long As You Love Me" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 6 năm 2017.
  15. ^ “Backstreet Boys - As Long As You Love Me” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  16. ^ "The Irish Charts – Search Results – As Long As You Love Me". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017.
  17. ^ a ă “I singoli più venduti del 1997” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  18. ^ "Nederlandse Top 40 - Backstreet Boys search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017.
  19. ^ "Dutchcharts.nl - Backstreet Boys - As Long As You Love Me" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017.
  20. ^ "Charts.org.nz - Backstreet Boys - As Long As You Love Me". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 6 năm 2017.
  21. ^ "Norwegiancharts.com - Backstreet Boys - As Long As You Love Me". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 6 năm 2017.
  22. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017.
  23. ^ Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 8480486392. 
  24. ^ "Swedishcharts.com - Backstreet Boys - As Long As You Love Me". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 6 năm 2017.
  25. ^ "Backstreet Boys - As Long As You Love Me swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 6 năm 2017.
  26. ^ "Backstreet Boys: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập 20 tháng 4 năm 2017.
  27. ^ "Backstreet Boys - Chart history" Billboard Radio Songs của Backstreet Boys.
  28. ^ "Backstreet Boys - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Backstreet Boys. Truy cập 20 tháng 4 năm 2017.
  29. ^ "Backstreet Boys - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Backstreet Boys. Truy cập 20 tháng 4 năm 2017.
  30. ^ "Backstreet Boys - Chart history" Billboard Pop Songs của Backstreet Boys. Truy cập 20 tháng 4 năm 2017.
  31. ^ "Backstreet Boys - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Backstreet Boys. Truy cập 24 tháng 4 năm 2017.
  32. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 1997”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  33. ^ “Jahreshitparade 1997”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  34. ^ “Jaaroverzichten 1997”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  35. ^ “Rapports Annuels 1997”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  36. ^ “RPM '97 Year End... Top 100 Hit Tracks”. RPM. Ngày 15 tháng 12 năm 1997. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  37. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  38. ^ “European Hot 100 Singles of 1997”. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2003. 
  39. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  40. ^ “Jaarlijsten 1997” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  41. ^ “Jaaroverzichten 1997” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  42. ^ “Topp 20 Single Høst 1997” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  43. ^ “Årslista Singlar - År 1997”. hitlistan.se (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  44. ^ “Swiss Year-End Charts 1997”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  45. ^ “Najlepsze single na UK Top 40-1997 wg sprzedaży” (bằng tiếng Polish). Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  46. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 1998”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  47. ^ “RPM Top 100 Adult Contemporary Tracks of '98”. RPM. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  48. ^ “RPM's Top 50 Dance Tracks of '98”. RPM. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2017. 
  49. ^ “European Hot 100 Singles of 1998”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2002. 
  50. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  51. ^ “Jaarlijsten 1998” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  52. ^ “Top Selling Singles of 1998”. RIANZ. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  53. ^ a ă “1998: The Year in Music” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  54. ^ “Top 100 – Decenniumlijst: 90's”. Dutch Top 40 (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  55. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 1997 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  56. ^ “Ultratop 50 Singles Wallonie 1997”. Ultratop. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  57. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Backstreet Boys; 'As Long as You Love Me')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  58. ^ “NVPI – Goud/Platina”. NVPI (bằng tiếng Dutch). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2010. 
  59. ^ “New Zealand single certifications – Backstreet Boys – As Long as You Love Me”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  60. ^ “Swedish certifications” (PDF). Ifpi. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  61. ^ “Britain single certifications – Backstreet Boys – As Long as You Love Me” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2017.  Nhập As Long as You Love Me vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]