Ascidia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ascidia
Ascidia.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Ascidiacea
Bộ (ordo) Enterogona
Phân bộ (subordo) Phlebobranchia
Họ (familia) Ascidiidae
Chi (genus) Ascidia
Linnaeus, 1767
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Ascidea Linnaeus, 1767 (spelling variation)
  • Ascidie Linnaeus, 1767 (spelling variation)
  • Ascidiopsis Verrill, 1872
  • Bathyascidia Hartmeyer, 1901
  • Phallusioides Huntsman, 1912
  • Tunica

Ascidia là một chi động vật trong họ Ascidiidae.[1][2]

Một số loài chọn lọc[sửa | sửa mã nguồn]

Diagrammatic section of an Ascidia, representing the three sacs and the branchial sac as the pharynx or throat: (a) branchial orifice; (b) atrial orifice; (c) tunic or test (d) mantle; (e) branchial sac; (f) gullet; (g) stomach; (h) anal orifice; (i) dorsal lamina; the dotted line indicates the endostyle.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Karen Sanamyan & Claude Monniot (2013). Noa Shenkar, Arjan Gittenberger, Gretchen Lambert, Marc Rius, Rosana Moreira Da Rocha, Billie J Swalla & Xavier Turon, biên tập. Ascidia Linnaeus, 1767”. Ascidiacea World Database. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2012. 
  2. ^ a ă â b c d N. Y. K. Bonnet & R. M. Rocha (2011). “The family Ascidiidae Herdman (Tunicata: Ascidiacea) in Bocas del Toro Panama. Description of six new species”. Zootaxa 2864: 1–33. 
  3. ^ Dominik Kneer, Françoise Monniot, Thomas Stach, Marjolijn J,. A. Christianen (2013). “Ascidia subterranea sp. nov. (Phlebobranchia: Ascidiidae), a new tunicate belonging to the A. sydneiensis Stimpson, 1855 group, found as burrow associate of Axiopsis serratifrons A. Milne-Edwards, 1873 (Decapoda: Axiidae) on Derawan Island, Indonesia”. Zootaxa 3616 (5): 485–494. doi:10.11646/zootaxa.3616.5.5. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]