Asha-Rose Migiro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dr Asha–Rose Migiro
Asha-Rose Migiro.jpg
Minister of Justice and Constitution Affairs
Nhiệm kỳ
ngày 20 tháng 1 năm 2014 – ngày 5 tháng 11 năm 2015
Tổng thốngJakaya Kikwete
Tiền nhiệmMathias Chikawe
Member of Parliament
Nhiệm kỳ
ngày 12 tháng 12 năm 2013[1] – July 2015
Bổ nhiệmJakaya Kikwete
ConstituencyNone (Nominated MP)
3rd Deputy Secretary-General
of the United Nations
Nhiệm kỳ
ngày 5 tháng 2 năm 2007 – ngày 1 tháng 7 năm 2012[2]
Secretary-GeneralBan Ki-moon
Tiền nhiệmMark Malloch Brown
Kế nhiệmJan Eliasson
12th Minister of Foreign Affairs
Nhiệm kỳ
ngày 4 tháng 1 năm 2006 – ngày 11 tháng 1 năm 2007
Tiền nhiệmJakaya Kikwete
Kế nhiệmBernard Membe
Minister of Community Development,
Women and Children
Nhiệm kỳ
2000–2005
Tổng thốngBenjamin Mkapa
Kế nhiệmSophia Simba
High Commissioner to the United Kingdom
Nhậm chức
2016
Tiền nhiệmPeter Kallage
Thông tin cá nhân
Sinh9 tháng 7, 1956 (63 tuổi)
Songea, Tanganyika
Quốc tịchTanzanian
Đảng chính trịCCM
Vợ, chồngCleophas Migiro
Alma materUniversity of Dar es Salaam
University of Konstanz (Dr. iur.)
Nghiệp vụLawyer
PositionsLecturer, UDSM (1981–2000)
Chancellor, OUT

Asha-Rose Mtengeti Migiro (sinh ngày 9 tháng 7 năm 1956) là một chính trị gia và là nhà ngoại giao người Tanzania, đồng thời còn là Phó Tổng thư ký Liên Hợp Quốc[3] nhiệm kì từ năm 2007 đến năm 2012. Bà được bổ nhiệm làm Đặc phái viên của Tổng thư ký Liên Hợp Quốc về vấn đề HIV/AIDS ở Châu Phi vào ngày 13 tháng 7 năm 2012.

Thời thơ ấu và giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra tại SongeaRuvuma Region, Migiro bắt đầu học ở trường tiểu học Mnazi Mmoja vào năm 1963. Sau đó bà chuyển đến trường tiểu học Korogwe, Trường Trung học cơ sở Weruweru, và cuối cùng, bà học tại trường trung học Korogwe, nơi bà ấy tốt nghiệp trung học vào năm 1975.[4]

Bà nhận bằng Cử nhân luật và Thạc sĩ Luật từ Đại học Dar es Salaam và bằng tiến sĩ năm 1992 từ Đại học Konstanz ở Đức. Trước khi tham gia chính trường, bà là giảng viên cao cấp tại Khoa Luật của Đại học Dar es Salaam (UDSM).[5] Bà đứng đầu lập pháp Bộ Hiến pháp và Luật Hành chính từ năm 1992 đến 1994 và Bộ Luật Dân sự và Hình sự từ năm 1994 đến 1997.

Sự nghiệp sau này[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi phục vụ tại Liên Hiệp quốc, Migiro trở về Tanzania và được bổ nhiệm làm bộ trưởng nội các trong nội các của Jakaya Kikwete. Sau đó, bà tham gia cuộc đua trở thành ứng cử viên CCM trong Cuộc tổng tuyển cử Tanzania năm 2015, nhưng thất bại trước John Magufuli.

Tổng thống Magufuli bổ nhiệm Migiro làm Cao ủy tại Vương quốc Anh vào tháng 5 năm 2016.[6]

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Bà đã kết hôn với Cleophas Migiro và cặp vợ chồng có hai cô con gái.[7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Dr Migiro returns back as MP”. Daily News (Tanzania) (Dodoma). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  2. ^ TT. “Jan Eliasson får toppjobb vid FN (Jan Eliasson get top position at the UN) (Swedish)”. Aftonbladet.se. 
  3. ^ Associated Press authors (ngày 5 tháng 1 năm 2007). “Tanzania's Migiro is U.N. deputy”. www.cnn.com (CNN). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2007.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  4. ^ “Member of Parliament CV”. Parliament of Tanzania. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2007.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  5. ^ “Tanzanian Foreign Minister named new UN Deputy Secretary-General”. UN News Centre. Ngày 5 tháng 1 năm 2007. 
  6. ^ "Magufuli names Asha-Rose Migiro ambassador to UK", The Guardian, ngày 5 tháng 5 năm 2016.
  7. ^ “Migiro deputy UN boss”. The Guardian (IPPMedia Ltd). Ngày 6 tháng 1 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2007.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:S-intgov
Chức vụ
Tiền nhiệm:
Jakaya Kikwete
Minister of Foreign Affairs and International Cooperation
ngày 4 tháng 1 năm 2006 – ngày 11 tháng 1 năm 2007
Kế nhiệm:
Bernard Membe
Tiền nhiệm:
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Mark Malloch Brown
Deputy Secretary-General of the United Nations
2007–2012
Kế nhiệm:
Thụy Điển Jan Eliasson
Chức vụ Đảng
Tiền vị
January Makamba
CCM Secretary for Politics and Foreign Relations
November 2012 – present
Đương nhiệm

Bản mẫu:UNDeputySG Bản mẫu:Tanzanian Foreign Ministers Bản mẫu:Chama Cha Mapinduzi Bản mẫu:Current CCM MPs