Asia Artist Awards

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Asia Artist Awards
250px
Trao cho Thành tựu nổi bật trong ngành công nghiệp âm nhạc và truyền hình
Quốc gia Hàn Quốc
Được trao bởi Money Today, StarNews, MTN
Lần đầu tiên 2016
Trang chủ asiaartistawards.com

Asia Artist Awards, hay còn gọi là AAA, là một lễ trao giải được tổ chức bởi tờ báo kinh doanh "Money Today" và các thương hiệu truyền thông toàn cầu StarNews và MTN. Giải thưởng tôn vinh những thành tựu xuất sắc và những đóng góp của các nghệ sỹ châu Á trong truyền hình và âm nhạc.[1][2][3]

Buổi lễ đầu tiên đã được tổ chức vào ngày 16 tháng 11 năm 2016 tại Grand Peace Hall, Đại học Kyung Hee và đã được phát sóng trực tiếp qua vệ tinh khắp Châu Á.

Danh sách các buổi lễ[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Ngày Địa điểm Thành phố MC
1st 16 tháng 11 năm 2016 Đại học Kyung Hee Seoul, Hàn Quốc Leeteuk & Lee Siyoung
2nd 15 tháng 11 năm 2017 Jamsil Students' Gymnasium Leeteuk & Lee Tae Im

Những người chiến thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Daesang (Giải thưởng danh giá)[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Thể loại Người chiến thắng Tên
2nd 2017 Phim Kim Hee-sun
Âm nhạc EXO Ko Ko Bop, Power
1st 2016 Phim Cho Jin-woong Signal
Âm nhạc EXO Monster, Lotto,

Nghệ sĩ xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Thể loại Người chiến thắng Tên
2nd 2017 Phim Namkoong Min Good Manager
Park Hae-jin Man to Man
Im Yoon-ah The King in Love
Âm nhạc SEVENTEEN "Don't Wanna Cry", "Clap"
1st 2016 Phim Park Hae-jin Cheese in the Trap
Park Shin-hye Doctor Crush
Âm nhạc BTS "Fire", "Blood Sweat & Tears"
TWICE "Cheer Up", "TT"

Ngôi sao xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Thể loại Người chiến thắng Tên
2nd 2017 Phim Park Seo-joon Fight for My Way
Ryu Jun-yeol A Taxi Driver
Âm nhạc Zico "Artist"
7SENSES (SNH48) "Like A Diamond"
1st 2016 Phim Park Bo-gum Reply 1988, Love in the Moonlight
Bae Suzy Uncontrollably Fond
Âm nhạc SEVENTEEN "Pretty U", "Very Nice"
Block B "Toy"

Người nổi tiếng xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Thể loại Người chiến thắng Tên
2nd 2017 Phim Lee Jun-ho Good Manager
Park Min-young Queen for Seven Days
Âm nhạc VIXX "Shangri-La"
Apink "FIVE"
1st 2016 Phim Jin Goo Hậu duệ mặt trời
Namkoong Min Remember: War of the Son'
Kim Ji-won Hậu duệ mặt trời
Music VIXX "Dynamite", "Fantasy"
AOA "Good Luck"

Ngôi sao Châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Thể loại Người chiến thắng Tên
2nd 2017 Phim Suzy While You Were Sleeping
1st 2016 Phim Park Bo-gum
Yoona
Âm nhạc EXO Monster, Lotto

Biểu tượng xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Thể loại Người chiến thắng Tên
2nd 2017 Phim Seo Kang-joon
Âm nhạc Crush Outside
Mamamoo Yes I Am
Hwang Chi-yeul A Daily Song
1st 2016 Phim Kim Yoo-jung Love in the Moonlight
Âm nhạc BTS Fire, Blood Sweat & Tears

Nghệ sĩ giải trí xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Thể loại Người chiến thắng Tên
2nd 2017 Phim Sung Hoon
Kim Tae-ri
Âm nhạc NU'EST W If You"', '"Where You At
Monsta X Beautiful, Newton, Dramarama
Bolbbalgan4 Tell Me You Love, Hard To Love, We Loved, Some, Fix Me
1st 2016 Phim Seo Kang-joon 'Cheese in the Trap
Nam Ji-hyun Shopaholic Louis
Âm nhạc B.A.P Feel So Good, That's My Jam'", Skydive
Mamamoo 1cm Taller Than You, '"You Are The Best, Delcacomanie

Tân binh xuất sắc[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Thể loại Người chiến thắng Tên
2nd 2017 Phim Ahn Hyo-seop My Father is Strange
Jung Chae-yeon Reunited Worlds
Âm nhạc Wanna One Pick Me (Me It's Me), NEVER, Super Hot, Hands On Me, Burn It Up, Energetic, Wanna Be (My Baby), Beautiful
Pristin WE, Wee Woo, We Like
K.A.R.D Oh NaNa, Don't Recall, Rumor, Hola Hola
1st 2016 Phim Ryu Jun-yeol Reply 1988
Nana The Good Wife
Âm nhạc NCT 127 Firetruck'"
BLACKPINK Whistle, Boombayah, Stay, Playing With Fire

Giải thưởng danh tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Thể loại Người chiến thắng Tên
2nd 2017 Phim Do Kyung Soo Anh trai vô số tội
Yoona Mật danh K2
Music EXO Ko Ko Bop, Power
1st 2016 Phim Baekhyun Người tình ánh trăng
Yoona Mật danh K2'
Âm nhạc EXO Monster, Lotto

Nhạc phim xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng Tên
2nd 2017 Ailee
  • I Will Go to You Like the First Snow
1st 2016 Gummy
  • You Are My Everything
  • Moonlight Drawn By Clouds

Làn sóng mới[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Thể loại Người chiến thắng Tên
2nd 2017 Phim Choi Tae Joon
Gong Seung-yeon
Shin Hyun-soo
Âm nhạc SNUPER Back:Hug, The Stars of Stars
ASTRO Again, Baby, Crazy Sexy Cool
The Rampage from Exile Tribe 100Degrees

Giải tuyệt vời fabulous[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Thể loại Người chiến thắng Tên
2nd 2017 Phim Park Seo-joon Fight for My Way
Lee Joon-gi Criminal Minds
Âm nhạc EXO Ko Ko Bop, Power
Super Junior One More Chance, Black Suit

Người sáng tạo xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
2nd 2017 Shin Won Ho cho Reply series

Giải huyền thoại[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
2nd 2017 Super Junior

Sự chào đón xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
2nd 2017 Lee Seung-gi

Biểu tượng của Châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
2nd 2017 Park Shin-hye

Ngôi sao Baidu[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
1st 2016 EXO

Nhà sản xuất xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
1st 2016 Bang Si-hyuk

Sự lựa chọn xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
2nd 2017 Min Hyo-rin, Lee Tae-im, Kent Tsai, Just Jerk
1st 2016 Sung Hoon, Lee Si-young, Dynamic Duo

Ngôi sao đang lên[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
2nd 2017 JBJ, DIA, Jeong Se-woon, Gugudan, Momoland, Kang Tae-oh, Ji Soo, Seo Eun-soo
1st 2016 WJSN, Han Dong-geun, Boys and Men, Park Hye-su, Shin Hyun-soo, Chi Pu

Diễn viên mới[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
1st 2016 Lee Jung-shin, Kwak Si-yang

Giải thưởng Samsung Pay[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
2nd 2017 Wanna One

Những người chiến thắng nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm nhạc EXO có nhiều giải thưởng danh giá Daesang nhất (liên tiếp vào năm 2016, 2017)

Hạng Nghệ sĩ Số giải
1st EXO
7
2nd Yoona
4
3rd Park Bo-gum
BTS
Mamamoo
Park Seo-joon
Park Shin-hye
Park Hae-jin
Namkoong Min
Seventeen
Super Junior
Bae Suzy
Seo Kang-joon
Ryu Jun-yeol
Sung Hoon
Shin Hyun-soo
2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]