Astacus astacus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tôm hùm đất châu Âu
Astacus astacus 02.JPG
Tôm hùm đất châu Âu, Astacus astacus
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Arthropoda
Lớp (class)Crustacea
Bộ (ordo)Decapoda
Phân bộ (subordo)Pleocyemata
Phân thứ bộ (infraordo)Astacidea                                                                                          
Liên họ (superfamilia)Astacoidea
Họ (familia)Astacidae
Chi (genus)Astacus
Loài (species)Astacus astacus
(L., 1758)
Các phân loài
Danh pháp đồng nghĩa
Astacus fluviatilis Fabricius, 1775

Astacus astacus, Tôm hùm đất châu Âu, là một loài tôm hùm đất ở châu Âu, và là một nguồn thực phẩm truyền thống. Giống như các loài tôm hùm đất khác, Astacus astacus chỉ giới hạn ở vùng nước ngọt, chỉ sinh sống trong các con suối, sông và hồ không bị ô nhiễm. Loài này được tìm thấy từ nước Pháp qua Trung Âu, đến bán đảo Balkan, và về phía bắc tận các khu vực British Isles, Scandinavia, và Đông Âu. Tôm đực có chiều dài đến 16 cm còn tôm cái dài đến 12 cm.[2]

Sinh thái[sửa | sửa mã nguồn]

A. astacusđộng vật sinh hoạt về đêm và ăn giun, côn trùng thủy sinh, động vật thân mềm, và cây cối, và dành cả ngày để nghỉ ngơi. Chúng trở nên trưởng thành về sinh dục sau ba đến bốn năm và một loạt các đợt lột xác. Mùa sinh sản là vào tháng 10 và tháng 11. Trứng được con cái mang theo, gắn vào yếm. Trứng được giữ ở đó cho đến tháng 5 sau, khi trứng nở và phân tán. Các loài săn mồi bắt loài tôm này (cả con nhỏ và con trưởng thành) là chồn nâu, cá chình, cá rô, cá chó, rái cáchuột xạ hương.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ L. Edsman; L. Füreder; F. Gherardi & C. Souty-Grosset (2010). Astacus astacus. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2011.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2011. 
  2. ^ “Noble crayfish (Astacus astacus)”. ARKive. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2007.