Bước tới nội dung

Attila Fiola

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Attila Fiola
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Attila Csaba Fiola[1]
Ngày sinh 17 tháng 2, 1990 (36 tuổi)
Nơi sinh Szekszárd, Hungary
Chiều cao 1,82 m (5 ft 11+12 in)
Vị trí Hậu vệ phải
Thông tin đội
Đội hiện nay
Fehérvár
Số áo 5
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2002–2008 Paks
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2015 Paks 135 (1)
2015–2016 Puskás Akadémia 38 (1)
2016– Fehérvár 106 (1)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2010–2012 U-21 Hungary 16 (1)
2014– Hungary 52 (2)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 9 tháng 5, 2021
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 20 tháng 11, 2022

Attila Csaba Fiola (sinh ngày 17 tháng 2 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Hungary thi đấu ở vị trí hậu vệ phải cho Fehérvár FCđội tuyển quốc gia Hungary.

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 31 tháng 8 năm 2016 anh được ký hợp đồng bởi câu lạc bộ Nemzeti Bajnokság I Videoton.[2]

Thống kê câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Cúp Liên đoàn Châu Âu Tổng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Paks
2008–09 30103070
2010–10 14000130270
2010–11 2703050350
2011–12 260101060340
2012–13 2604230332
2013–14 2601050320
2014–15 1310020151
Tổng1351102320601833
Puskás Akadémia
2014–15 1300000130
2015–16 25100251
Tổng381000000381
Videoton
2016–17 1701000180
2017–18 2502030300
2018–19 19030140360
2019–20 1705030250
2020–21 1301040180
Tổng9101202401270
Tổng cộng sự nghiệp 26422223203003484

Cập nhật theo các trận đấu đã diễn ra tính đến ngày 15 tháng 12 năm 2020.

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Fiola được lựa chọn vào đội hình Hungary tham gia Euro 2016.[3]

Ngày 14 tháng 6 năm 2016, Fiola thi đấu trận vòng bảng đầu tiên với chiến thắng 2–0 trước ÁoUEFA Euro 2016 Bảng F tại Sân vận động Bordeaux mới, Bordeaux, Pháp.[4]

Đội tuyển quốc giaMùa giảiSố trậnBàn thắng
Hungary 201430
201590
201670
201710
201870
202050
2021102
2022102
Tổng522

Bàn thắng quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Bàn thắng và kết quả của Hungary được để trước.[5]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
131 tháng 3 năm 2021Sân vận động Quốc gia, Andorra la Vella, Andorra Andorra1–04–1Vòng loại World Cup 2022
219 tháng 6 năm 2021Puskás Aréna, Budapest, Hungary Pháp1–01–1Euro 2020

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "FIFA World Cup 2022: Booking List before European Qualifiers Matchday 2" (PDF). UEFA. ngày 26 tháng 3 năm 2021. tr. 9. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2021.
  2. "Videoton: Fiola Attila érkezett a PAFC-tól". Nemzeti Sport. ngày 31 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2016.
  3. "Hungary on the offensive with EURO squad". UEFA.com. ngày 31 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016.
  4. "UEFA Euro 2016: Austria 0-2 Hungary". UEFA.com.
  5. "Fiola, Attila". National Football Teams. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2021.