Auchenorrhyncha
| Auchenorrhyncha | |
|---|---|
| Một con rầy lá, Graphocephala coccinea | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Arthropoda |
| Lớp: | Insecta |
| Bộ: | Hemiptera |
| Phân bộ: | Auchenorrhyncha Duméril, 1805 |
| Phân thứ bộ | |
Phân bộ Ve-rầy (danh pháp khoa học: Auchenorrhyncha) là một phân bộ thuộc Bộ Cánh nửa bao gồm các loài côn trùng như ve sầu, rầy gai, rầy lá , rầy bướm và ve sầu bọt.
Chúng phân bố rộng khắp thế giới, tất cả các thành viên của nhóm này đều hút nhựa cây, nhiều loài là vật trung gian truyền bệnh virus và nấm cho cây trồng.
Một số loài côn trùng thuộc phân bộ Auchenorrhyncha cũng thường tạo ra âm thanh hoặc rung động dưới nền đất như một hình thức giao tiếp. Những tiếng kêu này có phạm vi từ những rung động mà con người không nghe thấy, đến tiếng kêu của nhiều loài ve sầu có thể nghe thấy từ khoảng cách ít nhất hàng trăm mét. Vào mùa sinh sản, chúng tạo ra âm thanh đặc trưng và phổ biến nhất trong bụi rậm.
Từ nguyên
[sửa | sửa mã nguồn]Từ "Auchenorrhyncha" xuất phát từ tiếng Hy Lạp: "αὐχήν" (auchēn), nghĩa là "cổ" hoặc "họng", và "ῥύγχος" (rhynchos), có nghĩa là "mũi".[1]
Phân loại
[sửa | sửa mã nguồn]Một số nhà khoa học đã chia nó thành hai phân thứ bộ, Clypeorrhyncha(= Cicadomorpha ) và Achaeorrhyncha(= Fulgoromorpha ).[2] Trong mười năm qua, đã có bằng chứng ủng hộ cách giải thích đơn ngành, và nghiên cứu gần đây nhất chỉ ra rằng Auchenorrhyncha thực sự là một dòng dõi đơn ngành [3]. Phân loại của Auchenorrhyncha là:[4]
- Phân thứ bộ Cicadomorpha
- Liên họ Cercopoidea (Liên họ Ve bọt)
- Aphrophoridae
- Cercopidae (Họ Ve sầu bọt)
- Clastopteridae
- Epipygidae
- Machaerotidae
- Liên họ Cicadoidea
- Cicadidae (Họ Ve sầu)
- Tettigarctidae (Họ Ve sầu lông)
- Liên họ Membracoidea (Cicadelloidea)
- Aetalionidae
- Cicadellidae (Họ Rầy lá)
- Melizoderidae
- Membracidae (Họ Ve sầu sừng)
- Myerslopiidae
- Liên họ Cercopoidea (Liên họ Ve bọt)
- Phân thứ bộ Fulgoromorpha
- Liên họ Fulgoroidea
- Acanaloniidae
- Achilidae
- Achilixiidae
- Caliscelidae
- Derbidae
- Dictyopharidae (Họ Rầy đầu dài)
- Eurybrachyidae (= Eurybrachyidae)
- Flatidae (Họ Ve sầu bướm)
- Fulgoridae (Họ Bọ đèn lồng)
- Gengidae
- Hypochthonellidae
- Issidae (đôi lúc bao gồm Caliscelidae)
- Kinnaridae
- Lophopidae
- Meenoplidae
- Nogodinidae
- Ricaniidae
- Tettigometridae
- Tropiduchidae
- Liên họ Delphacoidea (Liên họ Rầy nâu)
- Borysthenidae
- Cixiidae
- Delphacidae (Họ Rầy nâu)
- Liên họ Fulgoroidea
Hình ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]-
Rầy đốm Lycorma delicatula
-
Ve sầu bọt
-
Ve sầu
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Beutel, Rolf G.; Friedrich, Frank; Yang, Xing-Ke; Ge, Si-Qin (ngày 12 tháng 12 năm 2013). Insect Morphology and Phylogeny: A Textbook for Students of Entomology (bằng tiếng Anh). Walter de Gruyter. tr. 320. ISBN 978-3-11-026404-3.
- ^ Sorensen J.T.; Campbell B.C.; Gill R.J.; Steffen-Campbell J.D. (1995). "Non-monophyly of Auchenorrhyncha ("Homoptera"), based upon 18S rDNA phylogeny: eco-evolutionary and cladistic implications with pre-Heteropteroidea Hemiptera (s.l.) and a proposal for new monophyletic suborders". Pan-Pacific Entomologist. 71 (1): 31–60.
- ^ Cryan J.R.; Urban J.M. (2012). "Higher-level phylogeny of the insect order Hemiptera: is Auchenorrhyncha really paraphyletic?". Systematic Entomology. 37 (1): 7–21. Bibcode:2012SysEn..37....7C. doi:10.1111/j.1365-3113.2011.00611.x.
- ^ C. H. Dietrich in Resh, V. H. & Carde, R. T. (Eds.) 2003 Encyclopedia of Insects. Academic Press ISBN 0123741440.