Austrocedrus chilensis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Austrocedrus chilensis
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Gymnospermae
Lớp (class)Pinopsida
Bộ (ordo)Pinales
Họ (familia)Cupressaceae
Chi (genus)Austrocedrus
Loài (species)A. chilensis
Danh pháp hai phần
Austrocedrus chilensis
D.Don Pic.Serm. & Bizzarri, 1978

Austrocedrus chilensis là một loài thực vật hạt trần trong họ Cupressaceae. Loài này được D.Don Pic.Serm. & Bizzarri mô tả khoa học đầu tiên năm 1978.[1]

Đặc điểm hình thái hạt của[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm hình thái hạt của Lá có vảy, 5 cm, phẳng, apex ngấm ngầm, màu xanh đậm sáng bóng, đốm trắng trên lá, dưới vùng stomatal trắng rõ ràng, sinh ra trong cành cây bằng phẳng, các chi nhánh trên và dưới của lá tương đối nhỏ. Vỏ màu nâu xám. Cả hoa đực và hoa cái đều nhỏ, hoa đực có màu vàng, và hoa cái có màu xanh lá cây, vào đầu mùa xuân, chúng tập hợp thành những quả nhỏ đậu phộng trên các cành cây. Quả hình nón thuôn dài, dài một cm, màu xanh lá cây, với bốn vảy chồng lên nhau.

Lưu ý: loài này có liên quan mật thiết với cây bách ở Bắc Mỹ.

Những người khác:

Chiều cao: 25m Cây: Nón lá hẹp Độ bền: Thường xanh

Môi trường tăng trưởng của[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm hình thái hạt của Nó chủ yếu được trồng ở vùng núi.

Vùng phân phối[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm hình thái hạt của Chủ yếu phân phối ở Argentina.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Austrocedrus chilensis. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]