Avia BH-21

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
BH-21
Avia BH-21.jpg
Kiểu Máy bay tiêm kích
Nhà chế tạo Avia
Nhà thiết kế Pavel BenešMiroslav Hajn
Chuyến bay đầu Tháng 1, 1925
Số lượng sản xuất 140 (gồm BH-21J và BH-21R) + 44 chiếc do SABCA chế tạo ở Bỉ

Avia BH-21, chế tạo lần đầu vào năm 1925, là một loại máy bay hai tầng cánh đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh quốc gia của Tiệp Khắc, trong thời kỳ giữa Chiến tranh thế giới IChiến tranh thế giới II.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • BH-21
  • BH-21J
  • Bh-21R

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Bỉ
Không quân Bỉ
 Tiệp Khắc
Không quân Tiệp Khắc

Tính năng kỹ chiến thuật (BH-21)[sửa | sửa mã nguồn]

Avia BH-21

Đặc tính tổng quan

  • Kíp lái: 1
  • Chiều dài: 6,87 m (22 ft 6 in)
  • Sải cánh: 8,9 m (29 ft 2 in)
  • Chiều cao: 2,74 m (9 ft 0 in)
  • Diện tích cánh: 21,96 m2 (236,4 sq ft)
  • Trọng lượng rỗng: 720 kg (1.587 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 1.085 kg (2.392 lb)
  • Động cơ: 1 × Hispano-Suiza 8Fb , 227 kW (304 hp) @ 1.850rpm

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 245 km/h (152 mph; 132 kn) trên độ cao 3.000 m (9.843 ft)
  • Thời gian bay: 2 giờ
  • Trần bay: 5.500 m (18.045 ft)
  • Vận tốc lên cao: 5,21 m/s (1.026 ft/min)
  • Thời gian lên độ cao: 5.000 m (16.404 ft) trong 16 phút

Vũ khí trang bị

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan

BH-17 - BH-22 - BH-23 - BH-33

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]