Axít caproic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Axít caproic
Caproic acid acsv.svg
Cấu trúc phân tử
Caproic-acid-3D-balls.png
Mạch không gian
Danh pháp IUPAC Hexanoic acid
Tên khác Caproic acid; n-Caproic acid; C6:0 (Lipid numbers)
Nhận dạng
Số CAS 142-62-1
PubChem 8892
KEGG C01585
ChEBI 30776
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/C6H12O2/c1-2-3-4-5-6(7)8/h2-5H2,1H3,(H,7,8)
Thuộc tính
Bề ngoài Oily liquid[1]
Mùi goat-like
Khối lượng riêng 0,929 g/cm3[2]
Điểm nóng chảy −3,4 °C (269,8 K; 25,9 °F)
Điểm sôi 205,8 °C (478,9 K; 402,4 °F)
Độ hòa tan trong nước 1,082 g/100 mL[1]
Độ hòa tan hòa tan trong ethanol, ether
Độ axit (pKa) 4,88
Chiết suất (nD) 1,4170
Độ nhớt 3,1 mP
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

1
3
0
 
Giới hạn nổ 1,3-9,3%
LD50 3000 mg/kg (rat, oral)

Axit hexanoic (axit caproic) là một loại axit cacboxylic có công thức phân tử C5H11COOH. Dung dịch của nó không màu và có mùi giống chất béo, phô mai, sáp, mùi của con [1] hoặc động vật gia cầm. Đây là axit no được tìm thấy nhiều trong mỡ động vật và dầu thực vật, và là một trong những hóa chất được điều chế từ vỏ của cây bạch quả với mùi đặc trưng cực kì khó chịu.[3] Axit này cũng là một trong những thành phần chính của vani. Tác dụng chủ yếu của axit hexanoic là điều chế este có hương vị nhân tạo, và điều chế dẫn xuất của hexan, ví dụ như hexylphenol.[1]

Muối và este của axit này được gọi tên là hexanoate hoặc caproate.

Hai axit đồng phân khác: axit caprylic (C8) và axit capric (C10). Cùng với axit hexanoic, các axit này chiếm tổng cộng 15% thành phần của sữa dê béo.

Axit caproic, axit caprylic và axit capric (axit capric là axit dạng rắn hoặc sáp, trong khi hai axit còn lại ở trạng thái dung dịch) không chỉ được dùng để điều chế este, mà còn được sản xuất thành chất béo nguyên chất có trong: bơ, sữa, kem, bánh mỳ, bia và nhiều loại gia vị.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]