Axit bromic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Axit bromic
Bromic acid.svg
Mô hình bộ xương của axit bromic
Bromic-acid-3D-vdW.png
Spacefill model of bromic acid
Danh pháp IUPACBromic acid
Tên khácBromic(V) acid
Hydrogen bromate
Nhận dạng
Số CAS7789-31-3
PubChem24445
Số EINECS232-158-3
MeSHBromic+acid
ChEBI49382
Số RTECSTP8580000
Ảnh Jmol-3Dảnh
ảnh 2
SMILES
InChI
Tham chiếu Gmelin25861
Thuộc tính
Công thức phân tửBản mẫu:HydrogenBản mẫu:BromineBản mẫu:Oxygen
Khối lượng mol128.91 g/mol
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Độ axit (pKa)−2
Cấu trúc
Các nguy hiểm
Các hợp chất liên quan
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Axit bromic, tên khác: hydro bromat, là một axit oxo với công thức hóa học HBrO3. Nó chỉ tồn tại ở dạng dung dịch nước.[1][2] Dung dịch không màu này chuyển sang màu vàng ở nhiệt độ phòng khi nó phân hủy thành brom.[3] Axit bromic và muối bromat là các chất oxy hóa mạnh và là thành phần phổ biến trong các phản ứng Belousov-Zhabotinsky.[4] Phản ứng Belousov-Zhabotinsky là một ví dụ điển hình về nhiệt động lực học không cân bằng.

Cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Có vài dạng đồng phân của HBrO3.[5] Các độ dài kết nối được tính toán được liệt kê dưới đây dựa trên lý thuyết ba mức cấp cao G2MP2, CCSD(T), và QCISD(T).

Species HOOOBr HOOBrO HOBrO2 HBrO3
Br–O bridged (Å) 1.867 1.919 1.844
Br–O terminal (Å) 1.635 1.598 1.586

Các khoảng cách năng lượng lớn giữa các cấu trúc này không làm cho sự đồng phân có thể xảy ra. HOBrO2 là đồng phân ổn định nhất và là một trong những hình trên.

Tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Axit bromic là sản phẩm của một phản ứng giữa bari bromat và axit sulfuric.

Ba(BrO3)2 + H2SO4 → 2 HBrO3 + BaSO4

Bari sulfat không hòa tan trong nước và tạo thành một kết tủa. Axit bromic trong nước có được khi loại bỏ kết tủa bari sulfat.

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Axit bromic không tồn tại trong trạng thái tự do, trong dung dịch nước nó là một chất lỏng không màu (hoặc hơi màu vàng) với nồng độ tối đa lên đến 50%.

Nó là một axit mạnh với K1 = -2.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Merck Index: An Encyclopedia of Chemicals, Drugs, and Biologicals. 14th Edition. 2006.
  2. ^ Van Nostrand's Scientific Encyclopedia. Glenn D. Considine. Ninth Edition. Volume 1. p 554
  3. ^ Recipes for Belousov-Zhabotinsky reagents. J. Chem. Educ., 1991, 68 (4), 320. DOI: 10.1021/ed068p320
  4. ^ The Source of the Carbon Monoxide in the Classical Belousov-Zhabotinsky Reaction. J. Phys. Chem. A., 2007, 111 (32), 7805–12 DOI: 10.1021/jp073512+
  5. ^ A Theoretical Examination of the Isomerization Pathways for HBrO3 Isomers. J. Phys. Chem. A, 2000, 104 (41), 9321-27. DOI: 10.1021/jp001604s