Axit malonic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Malonic acid
Skeletal formula of malonic acid
Ball-and-stick model of the malonic acid molecule
Tên khácMalonic acid
Methanedicarboxylic acid
Nhận dạng
Số CAS141-82-2
PubChem867
Ngân hàng dược phẩmDB02175
ChEBI30794
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Khối lượng riêng1.619 g/cm3
Điểm nóng chảy 135 đến 137 °C (408 đến 410 K; 275 đến 279 °F) (phân hủy)
Điểm sôiphân hủy
Độ hòa tan trong nước763 g/L
Độ axit (pKa)pKa1 = 2.83[1]
pKa2 = 5.69[1]
MagSus-46.3·10−6 cm3/mol
Các hợp chất liên quan
Anion khácmalonate
Nhóm chức liên quanacetic acid
oxalic acid
propionic acid
tartronic acid
acrylic acid
butyric acid
succinic acid
fumaric acid
Hợp chất liên quanpropanone
propionaldehyde
propanedial
dimethyl malonate
Các nguy hiểm
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Axit malonic (tên hệ thống IUPAC: axit propanedioic) là một axit dicarboxylic có cấu trúc CH2 (COOH)2. Dạng ion hóa của axit malonic, cũng như các estemuối của nó, được gọi là malonat. Ví dụ, diethyl malonate là malonic axit của diethyl ester. Tên bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp μᾶλọn (malon) có nghĩa là 'quả táo'.

Hóa sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Axit malonic thường bị nhầm lẫn xảy ra trong củ cải đường ở nồng độ cao. Tuy nhiên, một nghiên cứu về thành phần của rượu củ cải đường cho thấy không có axit malonic.[2] Nó tồn tại ở trạng thái bình thường như tinh thể màu trắng. Axit malonic là ví dụ kinh điển của chất ức chế cạnh tranh: Nó có tác dụng chống lại succinate dehydrogenase [3] (phức II) trong chuỗi vận chuyển điện tử hô hấp.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Một cách điều chế cổ điển của axit malonic bắt đầu từ axit chloroacetic:[4]

Điều chế axit malonic từ axit chloroacetic.

Natri cacbonat tạo ra muối natri, sau đó được phản ứng với natri xyanua để cung cấp các cyano muối axit axetic qua một cách thay thế nucleophin. Nhóm nitrile có thể được thủy phân bằng natri hydroxit thành natri malonate và axit hóa gắn axit malonic. Tuy nhiên, về mặt công nghiệp, axit malonic được sản xuất bằng cách thủy phân dimethyl malonate hoặc diethyl malonate.[5]

Axit malonic được điều chế lần đầu tiên vào năm 1858 bởi nhà hóa học người Pháp Victor Dessaignes (1800-1885) thông qua quá trình oxy hóa axit malic.[6]

Axit malonic đã được sản xuất thông qua quá trình lên men glucose.[7]

Phản ứng hữu cơ[sửa | sửa mã nguồn]

Trong một phản ứng nổi tiếng, axit malonic ngưng tụ với urê để tạo thành axit barbituric. Axit malonic cũng thường được sử dụng làm enolate trong ngưng tụ Knoevenagel hoặc cô đặc với acetone để tạo thành axit Meldrum. Các este của axit malonic cũng được sử dụng như một - CH 2 COOH synthon trong tổng hợp este malonic.

Ngoài ra, Coenzyme A dẫn xuất của malonate, malonyl-CoA, là tiền chất quan trọng trong sinh tổng hợp axit béo cùng với acetyl CoA. Malonyl CoA được hình thành từ acetyl CoA do tác dụng của acetyl-CoA carboxylase, và malonate được chuyển đến protein vận chuyển acyl để thêm vào chuỗi axit béo.

Axit malonic cũng được biết đến là một chất ức chế cạnh tranh của succinic dehydrogenase, enzyme chịu trách nhiệm khử hydrat hóa succatine trong chu trình Krebs.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă pKa Data Compiled by R. Williams (pdf; 77 kB) Lưu trữ 2010-06-02 tại Wayback Machine.
  2. ^ Stark, J.B. (1950). “Composition of Sugar Beet Liquors”. Industrial and Engineering Chemistry 43 (3): 603–605. doi:10.1021/ie50495a018. 
  3. ^ Pardee, Arthur B.; Potter, Van R. (26 tháng 10 năm 1948). “Malonate Inhibition of Oxidations in the Krebs Tricarboxylic Acid Cycle” (PDF). Journal of Biological Chemistry (178): 241–250. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2015. 
  4. ^ Nathan Weiner. “Malonic acid”. Organic Syntheses. ; Collective Volume 2, tr. 376 
  5. ^ Production of malonic acid 
  6. ^ Xem:
  7. ^ Các tế bào chủ tái tổ hợp để sản xuất malonate. PCT / US2013 / 029441 2012.