Bước tới nội dung

Bá Thước (xã)

20°21′4″B 105°13′27″Đ / 20,35111°B 105,22417°Đ / 20.35111; 105.22417
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bá Thước
Một góc xã Bá Thước
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngBắc Trung Bộ
TỉnhThanh Hóa
Trụ sở UBNDPhố 1 Cành Nàng
Thành lập16 tháng 6 năm 2025[1]
Địa lý
Tọa độ: 20°21′4″B 105°13′27″Đ / 20,35111°B 105,22417°Đ / 20.35111; 105.22417
Bá Thước trên bản đồ Việt Nam
Bá Thước
Bá Thước
Vị trí xã Bá Thước trên bản đồ Việt Nam
Diện tích106,10 km²[2]
Dân số (2024)
Tổng cộng21.442 người[2]
Mật độ202 người/km²
Khác
Mã hành chính14923[3]
Websitebathuoc.thanhhoa.gov.vn

Bá Thước là một thuộc tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.

Được thành lập ngày 16 tháng 6 năm 2025 trên cơ sở thị trấn Cành Nàng và các xã Ban Công, Hạ Trung của huyện Bá Thước, xã Bá Thước chính thức hoạt động từ ngày 1 tháng 7 cùng năm.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Bá Thước nằm ở vùng núi phía tây bắc tỉnh Thanh Hóa, có sông Mã chảy qua, có vị trí địa lý:

Xã Bá Thước có diện tích tự nhiên 106,10 km², quy mô dân số năm 2024 là 21.442 người,[2] mật độ dân số đạt 202 người/km².

Quốc lộ 217 chạy qua địa bàn xã Bá Thước.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Địa giới hành chính xã Bá Thước trước đây là thị trấn huyện lỵ Cành Nàng và các xã Ban Công, Hạ Trung, nằm ở trung tâm huyện Bá Thước.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, huyện Bá Thước bị giải thể do bỏ cấp huyện; xã Bá Thước được thành lập theo Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15[1] của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Cành Nàng và 2 xã Ban Công, Hạ Trung. Xã này chính thức hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, là đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Thanh Hóa.

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Bá Thước có 36 tổ chức tự quản. Dưới đây là danh sách các tổ chức tự quản theo địa giới từng xã, thị trấn cũ:

Tên xã/thị trấn Hành chính[4]
Số lượng Danh sách
14923 Cành Nàng 7 phố, 15 khu phố[5] Các phố: 1 Lâm Xa, 2 Lâm Xa, 1 Cành Nàng, 2 Cành Nàng, 3 Cành Nàng, 4 Cành Nàng, 5 Cành Nàng; các khu phố: Anh Vân, Cành Nàng, Chu, Đắm, Hồng Sơn, Kim Vân, Lương Vân, Măng, Mòn, Mốt, Nú, Sán, Tráng, Vận Tải, Xuân Long
14962 Hạ Trung 7 thôn Chiềng Ai, Cò Con, Cò Mu, Cộn, Khiêng, Man Môn, Tré
14971 Ban Công 7 thôn Ba, Cả, Chiềng Lau, La Hán, Nghìa, Sát, Tôm

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025". Cổng Thông tin điện tử Quốc hội. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
  2. ^ a b c Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 25 tháng 4 năm 2025). "Nghị quyết số 646/NQ-HĐND về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025" (PDF). Cổng thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
  3. ^ Thủ tướng Chính phủ (ngày 30 tháng 6 năm 2025). "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2025.
  4. ^ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 8 tháng 4 năm 2020). "Quyết định 1238/QĐ-UBND năm 2020 về việc phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" (PDF). Hệ thống văn bản pháp luật tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2022.
  5. ^ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 18 tháng 12 năm 2020). "Quyết định số 5389/QĐ-UBND về việc chuyển thôn thành tổ dân phố tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" (PDF). Hệ thống văn bản pháp luật tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2024.