Bá quốc Tripolitanus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bá quốc Tripolitanus
Comitatus Tripolitanus
Thuộc địa của Vương quốc Hierosolymitanum, Công quốc AntiochenusĐế quốc Mông Cổ

1102–1289
Quốc kỳ Quốc huy
Cương vực Bá quốc Tripolitanus hầu như tương ứng lãnh thổ Liban hiện đại và một phần nhỏ Syria.
Thủ đô Tartus (1102-9), Tripolitanus (1109-1289)
Ngôn ngữ Latin, Trung đại Pháp ngữ, Tiếng Occitan, Tiếng Ý, Tiếng Arab, Tiếng Hy Lạp
Tôn giáo Công giáo
Chính Thống giáo
Hồi giáo
Do Thái giáo
Chính quyền Phong kiến
Quận hầu Tripolitanus
 •  1102–1105 Raymond IV
 •  1287–1289 Lucia của Tripolitanus
Giai đoạn lịch sử Trung thế kỷ Hậu kỳ
 •  Raymond IV tuyên bố 1102
 •  Al-Mansur Qalawun chinh phục 27 tháng 4 1289
Hiện nay là một phần của  Liban
 Syria

Bá quốc Tripolitanus (tiếng Latinh: Comitatus Tripolitanus, tiếng Hy Lạp: Κομητεία της Τρίπολης) là lãnh địa tự trị[1] sau chót xuất hiện như hệ quả tích cực của phong trào Thập tự chinh[1][2].

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh tụ[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Tripolitanus bị quân Mamluk chinh phục, trên danh nghĩa lãnh địa này vẫn còn nhà cai trị[6].

Nhưng ngôi lãnh tụ Bá quốc Tripolitanus được chuyển sang các nhà cai trị Hierosolymitanum[7]Kypros[8][9].

  • Peter I of Cyprus (1345 – 1359)
  • Peter II of Cyprus (1359 – 1369)
  • James of Lusignan (? – c. 1396), cousin
  • John of Lusignan (c. 1396 – c. 1430), son
  • Peter of Lusignan (c. 1430 – 1451), brother, Regent of Cyprus
  • Juan Tafures (1469 – 1473)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Gregory T. E. "A History of Byzantium" John Wiley and Sons. 2010. Truy cập at Google Books, ngày 8 tháng 11 năm 2013.
  2. ^ Riley-Smith J. "The Knights Hospitaller in the Levant, C.1070-1309" Palgrave Macmillan, 2012 ISBN 9780230290839. Truy cập at Google Books, ngày 10 tháng 11 năm 2013.(tr7)
  3. ^ Tyreman C. "God's war - a new history of the crusades" Harvard University Press. February, 2009. ISBN 9780674030701
  4. ^ Madden T. F. "The new concise history of the crusades" Rowman and Littlefied, 2005. ISBN 0742538222, 9780742538221. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2013
  5. ^ Asbridge T. S. "The Creation of the Principality of Antioch, 1098-1130." Boydell and Brewer Ltd. 2000. p208. Truy cập at Google Books, ngày 9 tháng 11 năm 2013.
  6. ^ Haag M. "The Tragedy of the Templars: The Rise and Fall of the Crusader States" Profile Books, 2012. Truy cập at Google Books, ngày 10 tháng 11 năm 2013.
  7. ^ Boas A. "Archeology of the military orders: a survey of the urban centres, rural settlements and castles of the military orders in the Latin East (c.1120-1291)" Routledge 2006. p131. Truy cập at Google Books ngày 10 tháng 11 năm 2013.
  8. ^ Peoples R. S. "Crusade of kings" Wildside Press LLC, 01/11/2007 p54. Google Books. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2013.
  9. ^ National Geographic Society. "The National Geographic Magazine". The National Geographic Society, 1931, Vol 59. Truy cập at Google Books, ngày 10 tháng 11 năm 2013.
  • Wolfgang Antweiler: Das Bistum Tripolis im 12. und 13. Jahrhundert. Personengeschichtliche und strukturelle Probleme (= Studia humaniora. 20). Droste, Düsseldorf 1991, ISBN 3-7700-0826-X (Zugleich: Düsseldorf, Universität, Dissertation, 1989).
  • Jean Richard: The Crusades. c. 1071 – c. 1291 (= Cambridge Medieval Textbooks.). Cambridge University Press, Cambridge u. a. 1999, ISBN 0-521-62566-1.
  • Jean Richard: Le comté de Tripoli sous la dynastie toulousaine (1102–1187) (= Bibliothèque Archéologique et Historique. 39, ISSN 0768-2506). Paul Geuthner, Paris 1945, (Neuauflage. ebenda 1999, ISBN 2-7053-3667-2).
  • Steven Runciman: Geschichte der Kreuzzüge (= dtv. 30175). 3. Auflage. Deutscher Taschenbuch-Verlag, München 2001, ISBN 3-423-30175-9.