Bách khoa 30 Sentai

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hình tựa đề 30 Sentai Encyclopedia

Bách khoa 30 Sentai (30戦隊大全集 Sanjū Sentai Dai Zenshū?) tạm hiểu là "Đại hoàn công 30 chiến binh" hay "Thu thập vĩ đại về 30 chiến binh" là một chuỗi các clip chiếu sau mỗi tập trong GoGo Sentai Boukenger có nội dung về việc tưởng nhớ các bậc tiền bối trong loạt seri dài tập của Nhật Bản Super Sentai, vì Boukenger là seri thứ 30. 30 Sentai Encyclopedia cũng là tên của cuốn sách kỉ niệm về 30 seri Super Sentai.

Tổng quát[sửa | sửa mã nguồn]

Trong Task 3, chương trình thông báo sẽ bắt đầu phần này trong Task 4, với việc chơi một clip ngắn về 30 đội Sentai trước. Trong mỗi phân đoạn này, từng Boukengers bắt đầu với câu "Super Sentai của hôm nay là..." và theo sau là tên đội hay khẩu hiệu, tư thế biến hình cùng với bài nhạc chủ đề.

Mỗi phân đoạn bắt đầu với một Boukenger. Từ Goranger tới Zyuranger, mỗi cảnh diễn ra trong buồng lái của DaiBouken. Bắt đầu từ Dairanger, Eiji tham gia ở Đầu não SGS khi Mr. Voice cũng xuất hiện, họ diễn trước một bức tường có ảnh của Sentai đời trước.

Cuối Task 33, Boukenger nhìn lại chính họ trong thời gian ngắn, nhưng sau đó đã nói rằng những thay đổi sẽ tập trung vào phân đoạn khác nhau, từ hàng loạt điểm đến quan trọng và đầu tiên trong lịch sử Super Sentai gọi là "Bách khoa 30 Sentai Special Files (30戦隊大全集 スペシャルファイル Sanjū Sentai Dai Zenshū Supesharu Fairu?)."

Bài hát dùng ở phân đoạn ở Task 3 là "Cháy lên! Tinh thần Super Sentai" (燃えろ!スーパー戦隊魂!! Moero! Sūpā Sentai Tamashii!!?) trình bày bởi Ichirou MizukiMitsuko Horie, đã được dùng trong đoạn cuối của Hyakujuu Sentai Gaoranger vs. Super Sentai.

Mục[sửa | sửa mã nguồn]

Himitsu Sentai Goranger[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 4
  • Satoru chủ trì.
  • Nhạc: "Proceed! Goranger" (進め!ゴレンジャー Susume! Gorenjā?) thể hiện bởi Isao SasakiMitsuko Horie

Natsuki ăn một bát cơm cà ri, vốn là món ăn mà Kiranger Daita Ooiwa thích. Không một cỗ máy nào của các Goranger được giới thiệu. Chỉ có Bão táp Goranger được thấy khi Goranger chiến đấu.

J.A.K.Q. Dengekitai[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 5
  • Sakura chủ trì.
  • Nhạc: "J.A.K.Q. Dengekitai" (ジャッカー電撃隊 Jakkā Dengekitai?) thể hiện bởi Isao SasakiKoorogi '73

Boukengers bắt chước tư thế của 4 thành viên chính trong J.A.K.Q.. Ở khúc cuối, tất cả Boukenger trừ Sakura chơi một ván bài kèn Joker, do Satoru khởi xướng, là một lá bài tệ (thực sự là J.A.K.Q. là seri đầu tiên không có lãnh đạo đỏ vì Gorou Sakurai/Spade Ace nhờ vị trí lãnh đạo cho Soukichi Banba/Big One). Không một mecha nào của JAKQ được kể ra. Big One và Big Bomber đã được thấy.

Battle Fever J[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 6
  • Masumi chủ trì.
  • Nhạc: "Battle Fever J" (バトルフィーバーJ Batoru Fībā Jei?) thể hiện bởi MoJo và Columbia Cradle Club

Họ bắt đầu phân đoạn này bằng cách mô phỏng tư thế của Battle Fever. Họ kể rằng Battle Fever J đầu tiên có Robot Khổng lồ cũng như mọi thành viên đều là vũ công. The Boukengers giơ các lá cờ quốc gia của lần lượt Battle Fever Squad tương ứng (tuy nhiên Natsuki lại vẩy cờ của Nga thay vì cờ Xô viết).

Denshi Sentai Denziman[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 7
  • Souta chủ trì.
  • Nhạc: "Oh Denshi Sentai Denjiman" (ああ電子戦隊デンジマン Aa Denshi Sentai Denjiman?) thể hiện bởi Ken Narita và Koorogi '73

Souta, Masumi, và Natsuki ăn anpan, snack ưa thích của DenjiBlue. DaiDenjin đã được kể ra và nhắc tới như là một robot biến hình đầu tiên.

Taiyou Sentai Sun Vulcan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 8
  • Natsuki chủ trì.
  • Nhạc: "Taiyou Sentai Sun Vulcan" (太陽戦隊サンバルカン Taiyō Sentai San Barukan?) thể hiện bởi Akira Kushida và Koorogi '73

Dai Sentai Goggle V[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 9
  • Satoru chủ trì.
  • Nhạc: "Dai Sentai Goggle V" (大戦隊ゴーグルファイブ Dai Sentai Gōguru Faibu?) thể hiện bởi MoJo

Kagaku Sentai Dynaman[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 10
  • Masumi chủ trì.
  • Nhạc: "Kagaku Sentai Dynaman" (科学戦隊ダイナマン Kagaku Sentai Dainaman?) thể hiện bởi MoJo và Koorogi '73

Choudenshi Bioman[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 11
  • Souta chủ trì.
  • Nhạc: "Choudenshi Bioman" (超電子バイオマン Chōdenshi Baioman?) thể hiện bởi Takayuki Miyauchi

Dengeki Sentai Changeman[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 12
  • Sakura chủ trì.
  • Nhạc: "Dengeki Sentai Changeman" (電撃戦隊チェンジマン Dengeki Sentai Chenjiman?) thể hiện bởi Hironobu Kageyama

Choushinsei Flashman[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 13
  • Natsuki chủ trì.
  • Nhạc: "Choushinsei Flashman" (超新星フラッシュマン Chōshinsei Furasshuman?) thể hiện bởi Taku Kitahara

Hikari Sentai Maskman[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 14
  • Satoru chủ trì.
  • Nhạc: "Hikari Sentai Maskman" (光戦隊マスクマン Hikari Sentai Masukuman?) thể hiện bởi Hironobu Kageyama

Choujuu Sentai Liveman[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 15
  • Natsuki chủ trì.
  • Nhạc: "Choujuu Sentai Liveman" (超獣戦隊ライブマン Chōjū Sentai Raibuman?) thể hiện bởi Daisuke Shima (Yuusuke Amamiya/Red Falcon)

Kousoku Sentai Turboranger[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 16
  • Masumi chủ trì.
  • Nhạc: "Kousoku Sentai Turboranger" (高速戦隊ターボレンジャー Kōsoku Sentai Tāborenjā?) thể hiện bởi Kenta Satou (Riki Honno/Red Turbo)

Chikyuu Sentai Fiveman[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 17
  • Souta chủ trì.
  • Nhạc: "Chikyuu Sentai Fiveman" (地球戦隊ファイブマン Chikyū Sentai Faibuman?) thể hiện bởi Kenji Suzuki

Choujin Sentai Jetman[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 18
  • Sakura chủ trì.
  • Nhạc: "Choujin Sentai Jetman" (鳥人戦隊ジェットマン Chōjin Sentai Jettoman?) thể hiện bởi Hironobu Kageyama

Kyōryū Sentai Zyuranger[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 19
  • Satoru chủ trì.
  • Nhạc: "Kyōryū Sentai Zyuranger" (恐竜戦隊ジュウレンジャー Kyōryū Sentai Jūrenjā?) thể hiện bởi Kenta Satou

Gosei Sentai Dairanger[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 20
  • Eiji chủ trì.
  • Nhạc: "Gosei Sentai Dairanger" (五星戦隊ダイレンジャー Gosei Sentai Dairenjā?) thể hiện bởi NEW JACK Takurou

Ninja Sentai Kakuranger[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 21
  • Masumi chủ trì.
  • Nhạc: "Secret Kakuranger" (シークレット カクレンジャー Shīkuretto Kakurenjā?) thể hiện bởi Tu Chi Chen

Chouriki Sentai Ohranger[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 22
  • Sakura chủ trì.
  • Nhạc: "Olé! Ohranger" (オーレ!オーレンジャー Ōre! Ōrenjā?) thể hiện bởi Kentaro Hayami

Gekisou Sentai Carranger[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 23
  • Souta chủ trì.
  • Nhạc: "Gekisou Sentai Carranger ~Full Accelerate Version~" (激走戦隊カーレンジャー~フルアクセル ヴァージョン~ Gekisō Sentai Carranger?)

Denji Sentai Megaranger[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 24
  • Natsuki chủ trì.
  • Nhạc: "Denji Sentai Megaranger" (電磁戦隊メガレンジャー Denji Sentai Megarenjā?) thể hiện bởi Naoto Fuuga

Seijuu Sentai Gingaman[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 25
  • Satoru chủ trì.
  • Nhạc: "Seijuu Sentai Gingaman" (星獣戦隊ギンガマン Seijū Sentai Gingaman?) thể hiện bởi Ryou Kisao

Kyuukyuu Sentai GoGo-V[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 26
  • Masumi chủ trì.
  • Nhạc: "Kyuukyuu Sentai GoGo-V" (救急戦隊ゴーゴーファイブ Kyūkyū Sentai GōGō Faibu?) thể hiện bởi Shinichi Ishihara

Mirai Sentai Timeranger[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 27
  • Sakura chủ trì.
  • Nhạc: "JIKŪ ~Mirai Sentai Timeranger~" (JIKŪ ~未来戦隊タイムレンジャー~ JIKŪ ~Mirai Sentai Taimurenjā~?) thể hiện bởi Kumi Sasaki

Hyakujuu Sentai Gaoranger[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 28
  • Eiji chủ trì.
  • Nhạc: "Gaoranger Roar!!" (ガオレンジャー吼えろ!! Gaorenjā Hoero!!?) thể hiện bởi Yukio Yamagata

Ninpuu Sentai Hurricaneger[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 29
  • Souta chủ trì.
  • Nhạc: "Here are the Hurricanegers!" (ハリケンジャー参上! Harikenjā Sanjō!?) thể hiện bởi Hideaki Takatori

Bakuryuu Sentai Abaranger[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 30
  • Natsuki chủ trì.
  • Nhạc: "Bakuryuu Sentai Abaranger" (爆竜戦隊アバレンジャー Bakuryū Sentai Abarenjā?) thể hiện bởi Masaaki Endoh

Tokusou Sentai Dekaranger[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 31
  • Eiji chủ trì.
  • Nhạc: "Tokusou Sentai Dekaranger" (特捜戦隊デカレンジャー Tokusō Sentai Dekarenjā?) thể hiện bởi Psychic Lover

Mahou Sentai Magiranger[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 32
  • Sakura chủ trì.
  • Nhạc: "Mahou Sentai Magiranger" (魔法戦隊マジレンジャー Mahō Sentai Majirenjā?) thể hiện bởi Takafumi Iwasaki

GoGo Sentai Boukenger[sửa | sửa mã nguồn]

  • Task 33
  • Satoru chủ trì.
  • Nhạc: "GoGo Sentai Boukenger" (轟轟戦隊ボウケンジャー Gōgō Sentai Bōkenjā?) thể hiện bởi NoB

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]