Bán marathon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Điền kinh
Bán marathon
Nychalfmarathon.jpg
Các vận động viên chạy ở bán marathon Thành phố New York 2008
Kỷ lục của nam
Thế giới Eritrea Zersenay Tadese 58.23 (2010)
Kỷ lục của nữ
Thế giới Kenya Joyciline Jepkosgei 1:04:52 (2017)

Bán marathon là một sự kiện chạy đường trường dài 21,0975 km (13,1094 dặm Anh) - bằng một nửa khoảng cách của chạy marathon.[1] Người ta tham gia vào chạy bán marathon đều đặn từ năm 2003[2] một phần do thực tế rằng đây là một cự ly khó, nhưng không đòi hỏi mức luyện tập nhiều như chạy marathon.[2] Vào năm 2008, Running USA báo cáo rằng bán marathon là loại hình chạy đua phát triển nhanh nhất.[2] Một bài báo của Universal Sports năm 2010 đã đề cập đến sự phổ biến ngày càng tăng của cự ly này.[2][3] Thông thường, một cuộc chạy đua bán marathon được tổ chức đồng thời với một cuộc chạy marathon, sử dụng gần như cùng một đường chạy nhưng có thể xuất phát muộn hơn, kết thúc sớm hơn hoặc chạy theo nhiều đợt. Bán marathon còn được gọi là chạy 21K, 21.1K hoặc 13,1 dặm, mặc dù các giá trị được làm tròn và không thực sự chính xác. Trong nhiều cuộc đua, huy chương được trao nhưng có thể khác biệt so với những cuộc chạy marathon đầy đủ đồng thời theo màu sắc, từ ngữ khắc trên huy chương hoặc một số thuộc tính khác. Trong các sự kiện khác cả hai cuộc đua người ta trao cùng loại huy chương mặc dù dây đeo có thể khác nhau.

Kỷ lục thế giới bán marathon được chính thức công nhận bởi Liên đoàn Điền kinh Quốc tế.[4][5] Kỷ lục thế giới chính thức của IAAF cho nam giới là 58:23, được lập bởi Zersenay Tadese của Eritrea vào ngày 21 tháng 3 năm 2010 tại bán marathon Lisboa ở Bồ Đào Nha,[4] và của nữ là 1:05:06, thiết lập bởi Peres Jepchirchir của Kenya ngày 10 tháng 2 năm 2017, ở Ras Al-Khaimah, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất.[6]

Top 25 vận động viên mọi thời đại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chính xác tới tháng 2 năm 2017.[7][8]

Người chạy nhanh nhất mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Bán marathon Chicago là một hiệu chỉnh của Lake Shore DriveSouth Side của Chicago.
Các vận động viên tham dự bán marathon Bristol

Bảng này liệt kê các thành tích bán marathon tốt nhất được ghi nhận mỗi năm kể từ năm 1970 bởi ARRS.[9]

Năm Điểm Nam Địa điểm Điểm Nữ Địa điểm
1970 !!!!!1:03:53 1:03:53  Derek Graham (GBR) Belfast
1971 !!!!!1:05:25 1:05:25  Ron Hill (GBR) Freckleton !!!!!1:23:56 1:23:56  Kathy Gibbons (USA) Phoenix
1972 !!!!!1:04:23 1:04:23  Víctor Manuel Mora (COL) Coamo !!!!!1:31:55 1:31:55  Nadia Garcia (USA) San Diego
1973 !!!!!1:05:07 1:05:07  Mario Cuevas (MEX) Maracaibo
1974 !!!!!1:04:45 1:04:45  Vladimir Merkushin (URS) Wieze !!!!!1:23:11 1:23:11  Chantal Langlacé (FRA) Ay
1975 !!!!!1:05:08 1:05:08  Paul Angenvoorth (FRG) Grevenmacher
1976 !!!!!1:03:46 1:03:46  Juan Rafael Perez (CRC) Coamo !!!!!1:29:43 1:29:43  Rita Borralho (POR) Nazaré
1977 !!!!!1:02:37 1:02:37  Toshihiro Matsumoto (JPN) Beppu !!!!!1:22:05 1:22:05  Silvana Cruciata (ITA) Milan
1978 !!!!!1:02:47 1:02:47  Tony Simmons (GBR) Welwyn Garden City !!!!!1:15:04 1:15:04  Marty Cooksey (USA) San Diego
1979 !!!!!1:02:32 1:02:32  Kirk Pfeffer (USA) Las Vegas !!!!!1:14:03 1:14:03  Patti Catalano (USA) Manchester
1980 !!!!!1:02:16 1:02:16  Stan Mavis (USA) New Orleans !!!!!1:13:59 1:13:59  Marja Wokke (NED) Den Haag
1981 !!!!!1:01:47 1:01:47  Herb Lindsay (USA) Manchester !!!!!1:11:16 1:11:16  Joan Samuelson (USA) San Diego
1982 !!!!!1:01:36 1:01:36  Michael Musyoki (KEN) Philadelphia !!!!!1:09:57 1:09:57  Grete Waitz (NOR) Göteborg
1983 !!!!!1:01:32 1:01:32  Paul Cummings (USA) Dayton !!!!!1:09:10 1:09:10  Joan Samuelson (USA) Philadelphia
1984 !!!!!1:01:52 1:01:52  Alberto Cova (ITA) Milan !!!!!1:08:34 1:08:34  Joan Samuelson (USA) Philadelphia
1985 !!!!!1:00:55 1:00:55  Mark Curp (USA) Philadelphia !!!!!1:09:44 1:09:44  Joan Samuelson (USA) Philadelphia
1986 !!!!!1:00:43 1:00:43  Michael Musyoki (KEN) South Shields !!!!!1:09:03 1:09:03  Ingrid Kristiansen (NOR) Drammen
1987 !!!!!1:01:04 1:01:04  Carl Thackery (GBR) Barnsley !!!!!1:06:40 1:06:40  Ingrid Kristiansen (NOR) Sandnes
1988 !!!!!1:01:00 1:01:00  John Treacy (IRL) South Shields !!!!!1:08:49 1:08:49  Grete Waitz (NOR) South Shields
1989 !!!!!1:01:10 1:01:10  Matthews Temane (RSA) Durban !!!!!1:08:31 1:08:31  Ingrid Kristiansen (NOR) New Bedford
1990 !!!!!1:00:34 1:00:34  Steve Moneghetti (AUS) South Shields !!!!!1:09:33 1:09:33  Rosa Mota (POR) South Shields
1991 !!!!!1:00:51 1:00:51  Moses Tanui (KEN) Milan !!!!!1:07:59 1:07:59  Elana Meyer (RSA) East London
1992 !!!!!1:00:24 1:00:24  Benson Masya (KEN) South Shields !!!!!1:08:42 1:08:42  Liz McColgan (GBR) Dundee
1993 !!!!!!!59:47 59:47  Moses Tanui (KEN) Milan[Note 1] !!!!!1:09:35 1:09:35  Valentina Yegorova (RUS) Sankt-Peterburg
1994 !!!!!1:00:02 1:00:02  Benson Masya (KEN) South Shields !!!!!1:07:59 1:07:59  Uta Pippig (GER) Kyoto
1995 !!!!!1:00:26 1:00:26  Simon Lopuyet (KEN) Lisbon !!!!!1:07:59 1:07:59  Uta Pippig (GER) Kyoto
1996 !!!!!1:00:31 1:00:31  Paul Koech (KEN) Ivry-sur-Seine !!!!!1:09:15 1:09:15  Nadia Prasad (NCL) Paris
1997 !!!!!!!59:56 59:56  Shem Kororia (KEN) Košice !!!!!1:07:36 1:07:36  Elana Meyer (RSA) Kyoto
1998 !!!!!!!59:17 59:17  Paul Tergat (KEN) Milan !!!!!1:07:29 1:07:29  Elana Meyer (RSA) Kyoto
1999 !!!!!!!59:22 59:22  Paul Tergat (KEN) Milan !!!!!1:06:44 1:06:44  Elana Meyer (RSA) Tokyo
2000 !!!!!1:00:30 1:00:30  Kenichi Takahashi (JPN) Tokyo !!!!!1:07:07 1:07:07  Paula Radcliffe (GBR) South Shields
2001 !!!!!!!59:52 59:52  Fabián Roncero (ESP) Berlin !!!!!1:06:47 1:06:47  Paula Radcliffe (GBR) Bristol
2002 !!!!!!!59:41 59:41  Haile Gebrselassie (ETH) Lisbon !!!!!1:07:19 1:07:19  Sonia O'Sullivan (IRL) South Shields
2003 !!!!!1:00:01 1:00:01  Hendrick Ramaala (RSA) South Shields !!!!!1:05:39 1:05:39  Paula Radcliffe (GBR) South Shields
2004 !!!!!!!59:37 59:37  Dejene Berhanu (ETH) South Shields !!!!!1:07:55 1:07:55  Benita Johnson (AUS) South Shields
2005 !!!!!!!59:05 59:05  Zersenay Tadese (ERI) South Shields !!!!!1:07:33 1:07:33  Derartu Tulu (ETH) South Shields
2006 !!!!!!!58:55 58:55  Haile Gebrselassie (ETH) Tempe !!!!!1:07:16 1:07:16  Edith Masai (KEN) Berlin
2007 !!!!!!!58:35 58:35  Samuel Wanjiru (KEN) Den Haag !!!!!1:06:25 1:06:25  Lornah Kiplagat (NED) Udine
2008 !!!!!!!59:15 59:15  Haile Gebrselassie (ETH)
 Deriba Merga (ETH)
Lisbon
New Delhi
!!!!!1:07:57 1:07:57  Philes Ongori (KEN) Marugame
2009 !!!!!!!58:52 58:52  Patrick Makau (KEN) Ras al-Khaimah !!!!!1:06:36 1:06:36  Mary Keitany (KEN) Birmingham
2010 !!!!!!!58:23 58:23  Zersenay Tadese (ERI) Lisbon !!!!!1:07:07 1:07:07  Elvan Abeylegesse (TUR) Ras al-Khaimah
2011 !!!!!!!58:30 58:30  Zersenay Tadese (ERI) Lisbon !!!!!1:05:50 1:05:50[10]  Mary Keitany (KEN) Ras al-Khaimah
2012[11] !!!!!!!58:47 58:47  Atsedu Tsegay (ETH) Praha !!!!!1:06:49 1:06:49  Mary Keitany (KEN) Ras al-Khaimah
2013 !!!!!!!58:54 58:54  Geoffrey Kipsang (KEN) Ras al-Khaimah !!!!!1:06:09 1:06:09  Lucy Kabuu (KEN) Ras al-Khaimah
2014 !!!!!!!58:48 58:48[12]  Abraham Cheroben (KEN) Valencia !!!!!1:05:12 1:05:12[12]  Florence Kiplagat (KEN) Barcelona
2015 59:10  Abraham Cheroben (KEN) Valencia 1:05:09  Florence Kiplagat (KEN) Barcelona
2016 58:44  Solomon Yego (KEN) Ostia 1:05:51  Violah Jepchumba (KEN) Praha
2017

Số người tham gia đông nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2014, cuộc chạy bán marathon lớn nhất trên thế giới là GöteborgsvarvetThụy Điển với 64.288 vận động viên được công bố và 47.491 người hoàn thành cuộc thi.[13]

Cuộc đua bán marathon lớn nhất từng được tổ chức là Broloppet (cuộc đua qua cầu) nối Copenhagen của Đan Mạch với Malmö của Thụy Điển với 79.719 người hoàn thành cuộc đua nhân dịp cầu Öresund khánh thành vào năm 2000.[14][15]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Xuất bản trong các tài liệu của IAAF, bao gồm IAAF top lists. ARRS cho rằng đường đua Stramilano có thể ngắn vào năm 1993 và tính thành tích tốt nhất năm 1993 là 1:00:15 bởi Moses Tanui của Kenya.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ USATF: Course Measurement and Certification Procedures
  2. ^ a ă â b Hanc, John (ngày 24 tháng 7 năm 2008). “Sometimes Half Is Better Than Whole”. NY Times. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2009. 
  3. ^ Monti, David (ngày 20 tháng 5 năm 2010). “Half the distance, twice the fun: Half-marathons taking off”. Universal Sports. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2010. 
  4. ^ a ă “Records by discipline: Men's outdoor half marathon”. IAAF. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2015. 
  5. ^ “Records by discipline: Women's outdoor half marathon”. IAAF. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2015. 
  6. ^ Tim Hutchings (ngày 10 tháng 2 năm 2017). “Jepchirchir breaks world half marathon record in Ras al-Khaimah”. IAAF. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2017. 
  7. ^ “All-time men's best Half Marathon”. IAAF. Ngày 10 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2017. 
  8. ^ “All-time women's best Half Marathon”. IAAF. Ngày 10 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2017. 
  9. ^ “Yearly Ranking Leaders: Half Marathon”. ARRS. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2015. 
  10. ^ “Keitany smashes half marathon world record in Ras Al Khaimah”. IAAF. Ngày 18 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2015. 
  11. ^ “Year 2012 Performances: Half Marathon”. ARRS. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2015. 
  12. ^ a ă Jalava, Mirko; Julin, Lennart (ngày 29 tháng 12 năm 2014). “2014 end-of-year reviews - Road running”. IAAF. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2015. 
  13. ^ [1]
  14. ^ Bridge Race 2000
  15. ^ Broloppstider på nätet - men inga placeringar

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]