Bãi lầy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Một bãi lầy ở Mỹ

Bài lầy hay bãi đất lầy là một vùng đất ngập nước, có tính chất đất xốp, mềm, và ẩm ướt do cây cối mục nát tạo thành kết hợp với việc nước ứ đọng tạo thành một vùng lầy. Trong bãi lầy có những chỗ có chứa than bùn được tích lũy (có tính axid), trong bãi lầy hệ sinh thái đa dạng thường có các cây cỏ thấp, rêu, địa y...

Đặc trưng của vùng bãi lầy là đất có độ chua rất cao do thổ nhưỡng chứa nhiều Acid. Lượng nước ở vùng bãi lầy ít hơn rất nhiều so với nước ở vùng đầm lầy hay đồng lầy. Nước đọng ở bãi lầy có màu nâu đặc trưng, đôi khi còn có váng vì được phân hủy từ than bùn tannin. Bãi lầy là những môi trường sống rất đa dạng, phong phú và có tầm quan trọng cao đối với vấn đề đa dạng sinh học.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Từ điển Anh-Việt, Viện Ngôn ngữ học- Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn quốc gia, nhà xuất bản Trẻ, thành phố Hồ Chí Minh, năm 1993, trang 199, mục từ bog: Bãi lầy
  • Aiton, William (1811). General View of The Agriculture of the County of Ayr; observations on the means of its improvement; drawn up for the consideration of the Board of Agriculture, and Internal Improvements, with Beautiful Engravings. Glasgow
  • C.Michael Hogan. 2010. Fern. Encyclopedia of Earth. National council for Science and the Environment. Washington, DC
  • C.Michael Hogan. 2010. Fern. Encyclopedia of Earth. National council for Science and the Environment. Washington, DC

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]