Bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á 2010

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bóng đá
tại Đại hội Thể thao châu Á 2010
Football pictogram.svg
Địa điểmSân vận động Hoa Đô
Sân vận động Anh Đông
Sân vận động Nhân dân Quảng Đông
Trung tâm Thể thao Hoàng Bộ
Sân vận động Việt Tú Sơn
Sân vận động Thiên Hà
Sân vận động Đại học Thành phố Quảng Châu
Ngày7–25 tháng 11
Vận động viên602 từ 24 quốc gia
← 2006
2014 →

Bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á 2010 được tổ chức tại Quảng Châu, CHND Trung Hoa từ ngày 7 đến 25 tháng 11 năm 2010. Các trận mở màn đã diễn ra 5 ngày trước lễ khai mạc. Giải đấu có sự tham dự của 24 đội bóng nam và 7 đội nữ. Tuổi giới hạn cho các đội nam là dưới 23 tuổi, giống như các giới hạn tuổi trong thi đấu bóng đá tại Thế vận hội, mỗi được phép có thêm 3 cầu thủ quá tuổi. Các đội nữ không giới hạn độ tuổi.

Các quốc gia tham dự bóng đá Á vận hội 16:
Màu xanh lá cây: Tham gia cả hai giải namnữ
Màu xanh dương: Chỉ tham gia bóng đá nam
Màu đen: Không tham gia
Màu ghi: Không đủ tiêu chuẩn tham gia

Huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

1  Nhật Bản (JPN) 2 0 0 2
2  CHDCND Triều Tiên (PRK) 0 1 0 1
 UAE (UAE) 0 1 0 1
4  Hàn Quốc (KOR) 0 0 2 2
Tổng cộng 2 2 2 6

Danh sách huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung Vàng Bạc Đồng
Nam
chi tiết
 Nhật Bản (JPN)
Masuda Takuya
Saneto Yuki
Sonoda Jun
Toma Takefumi
Higa Yusuke
Kamata Shoma
Yamazaki Ryohei
Yamamura Kazuya
Kurogi Masato
Mizunuma Kota
Nagai Kensuke
Suganuma Shunya
Suzuki Daisuke
Otsuka Shohei
Higashi Keigo
Yamaguchi Hotaru
Noborizato Kyohei
Ando Shunsuke
Kudo Masato
Tomiyama Takamitsu
 UAE (UAE)
Ali Khasif
Saad Surour
Abdullah Mousa
Amer Abdulrahman
Ali Al-Amri
Mohamed Al-Shehhi
Hamdan Al-Kamali
Ahmed Ali
Theyab Awana
Ahmed Khalil
Abdelaziz Sanqour
Saeed Al-Kathiri
Adel Al-Hosani
Mohamed Fawzi
Mohamed Ahmed
Abdulaziz Hussain
Ahmed Mahmoud
Mohamed Jamal
Habosh Saleh
Omar Abdulrahman
 Hàn Quốc (KOR)
Kim Seung-Gyu
Hong Chul
Shin Kwang-Hoon
Kim Young-Gwon
Hong Jeong-Ho
Yun Suk-Young
Koo Ja-Cheol
Yoon Bit-Garam
Cho Young-Cheol
Kim Jung-Woo
Seo Jung-Jin
Kim Bo-Kyung
Park Hee-Seong
Park Chu-Young
Ji Dong-Won
Lee Beom-Young
Jang Suk-Won
Oh Jae-Suk
Kim Min-Woo
Kim Joo-Young
Nữ
chi tiết
 Nhật Bản (JPN)
Yamago Nozomi
Iwashimizu Azusa
Yano Kyoko
Kinga Yukari
Sameshima Aya
Sakaguchi Mizuho
Kamionobe Megumi
Miyama Aya
Kitamoto Ayako
Sawa Homare
Ohno Shinobu
Kaihori Ayumi
Kumagai Saki
Yamaguchi Mami
Osafune Kana
Kawasumi Nahomi
Nakano Manami
Takase Megumi
 CHDCND Triều Tiên (PRK)
Hong Myong-Hui
Kim Kyong-Hwa
Choe Yong-Sim
Song Jong-Sun
Ro Chol-Ok
Ho Un-Byol
Jo Yun-Mi
Ri Ye-Gyong
Kim Yong-Ae
Ra Un-Sim
Ri Un-Gyong
Kim Chung-Sim
Yun Hyon-Hi
Yu Jong-Hui
Jon Myong-Hwa
Jo Yun-Mi
Jong Pok-Sim
Kong Hye-Ok
 Hàn Quốc (KOR)
Jun Min-Kyung
Shim Seo-Yeon
Lee Eun-Mi
Kim Do-Yeon
Hong Kyung-Suk
Yoo Ji-Eun
Kwon Hah-Nul
Park Eun-Jung
Park Hee-Young
Ji So-Yun
Kim Su-Yeon
Moon So-Ri
Jeon Ga-Eul
Kwon Eun-Som
Kim Na-Rae
Yoo Young-A
Cha Yun-Hee
Kim Hye-Ri

Lịch thi đấu và kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung thi đấu môn bóng đá nam gồm 24 đội tham dự, gồm 6 bảng, mỗi bảng 4 đội. Các đội đá vòng tròn một lượt xếp hạng. Hai đội đứng đầu mỗi bảng cùng bốn đội hạng ba có thành tích xuất sắc nhất sẽ được giành quyền đi tiếp vào vòng 1/8.

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (UTC+8).

   Đội giành quyền vào thẳng vòng 1/8.

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]
Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Nhật Bản 3 3 0 0 8 0 +8 9
 Trung Quốc 3 2 0 1 5 4 +1 6
 Malaysia 3 1 0 2 2 6 −4 3
 Kyrgyzstan 3 0 0 3 2 7 −5 0
Tóm tắt các trận đấu
Malaysia 2–1 Kyrgyzstan
Talaha  27'
Chanturu  60'
Chi tiết Sydykov  37'


Malaysia 0–2 Nhật Bản
Chi tiết Nagai  26'
Yamaguchi  64'



Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]
Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Iran 3 3 0 0 6 1 +5 9
 Turkmenistan 3 1 1 1 8 7 +1 4
 Việt Nam 3 1 0 2 5 8 −3 3
 Bahrain 3 0 1 2 2 5 −3 1
Tóm tắt các trận đấu


Việt Nam 2–6 Turkmenistan
Nguyễn Trọng Hoàng  85'
Nguyễn Anh Đức  87'
Chi tiết Geldiyev  17'
Boliyan  24'73'
Belyh  49'
Amanov  62'83'



Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]
Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 CHDCND Triều Tiên 3 3 0 0 7 0 +7 9
 Hàn Quốc 3 2 0 1 7 1 +6 6
 Palestine 3 0 1 2 0 6 −6 1
 Jordan 3 0 1 2 0 7 −7 1
Tóm tắt các trận đấu





Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]
Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Qatar 3 2 1 0 4 1 +3 7
 Kuwait 3 2 0 1 4 2 +2 6
 Ấn Độ 3 1 0 2 5 5 0 3
 Singapore 3 0 1 2 1 6 −5 1
Tóm tắt các trận đấu
Kuwait 2–0 Ấn Độ
Ajab  6'53' Chi tiết


Qatar 2–1 Ấn Độ
Al-Marri  80'88' Chi tiết Ravanan  19'

Kuwait 2–0 Singapore
Maqseed  11'
Al-Azmi  24'
Chi tiết

Ấn Độ 4–1 Singapore
Raja  13'
B. Singh  62'
J. Singh  67'
Mathani  75'
Chi tiết La Chấn Luân  83'

Qatar 2–0 Kuwait
Hatem  31'
Ahmed  90+4'
Chi tiết
Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]
Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 UAE 3 2 1 0 7 1 +6 7
 Hồng Kông 3 2 1 0 6 2 +4 7
 Uzbekistan 3 1 0 2 3 4 −1 3
 Bangladesh 3 0 0 3 1 10 −9 0
Tóm tắt các trận đấu
Uzbekistan 3–0 Bangladesh
Turaev  23'
Ahmedov  43'
Nagaev  81'
Chi tiết


UAE 3–0 Bangladesh
Khalil  46'
Fawzi  63'82'
Chi tiết



Uzbekistan 0–3 UAE
Chi tiết Awana  7'
Khalil  17'78'
Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]
Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Oman 3 2 1 0 6 1 +5 7
 Thái Lan 3 1 2 0 7 1 +6 5
 Maldives 3 0 2 1 0 3 −3 2
 Pakistan 3 0 1 2 0 8 −8 1
Tóm tắt các trận đấu
Maldives 0–3 Oman
Chi tiết Al-Mukhaini  21'
Al-Saadi  88'
Abdulhadi  90+1'

Thái Lan 6–0 Pakistan
Thonglao  15'29'
Dangda  16'73'
Keawsombat  59'
Jujeen  65'
Chi tiết

Thái Lan 1–1 Oman
Al-Shatri  44' (l.n.) Chi tiết Al-Mukhaini  45+1'


Oman 2–0 Pakistan
Al-Gheilani  10'
Al-Saadi  65'
Chi tiết

Các đội hạng ba xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Bốn đội hạng ba có thành tích xuất sắc nhất cũng giành quyền vào vòng sau:

Bảng Đội Trận Thắng Hòa Thua BT BB HS Điểm
D  Ấn Độ 3 1 0 2 5 5 0 3
E  Uzbekistan 3 1 0 2 3 4 −1 3
B  Việt Nam 3 1 0 2 5 8 −3 3
A  Malaysia 3 1 0 2 2 6 −4 3
F  Maldives 3 0 2 1 0 3 −3 2
C  Palestine 3 0 1 2 0 6 −6 1

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

 
Vòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
 
              
 
16 tháng 11
 
 
 Nhật Bản5
 
19 tháng 11
 
 Ấn Độ0
 
 Nhật Bản1
 
16 tháng 11
 
 Thái Lan0
 
 Turkmenistan0
 
23 tháng 11
 
 Thái Lan (h.p.)1
 
 Nhật Bản2
 
15 tháng 11
 
 Iran1
 
 Iran3
 
19 tháng 11
 
 Malaysia1
 
 Iran1
 
15 tháng 11
 
 Oman0
 
 Oman3
 
25 tháng 11
 
 Hồng Kông0
 
 Nhật Bản1
 
16 tháng 11
 
 UAE0
 
 CHDCND Triều Tiên2
 
19 tháng 11
 
 Việt Nam0
 
 CHDCND Triều Tiên0 (8)
 
16 tháng 11
 
 UAE (pen.)0 (9)
 
 UAE2
 
23 tháng 11
 
 Kuwait0
 
 UAE (h.p.)1
 
15 tháng 11
 
 Hàn Quốc0 Tranh hạng ba
 
 Qatar0
 
19 tháng 11 25 tháng 11
 
 Uzbekistan (h.p.)1
 
 Uzbekistan1 Iran3
 
15 tháng 11
 
 Hàn Quốc (h.p.)3  Hàn Quốc4
 
 Trung Quốc0
 
 
 Hàn Quốc3
 
Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]
Iran 3–1 Malaysia
Ansarifard  53'
Hosseini  59'
Sharafi  67'
Chi tiết Talaha  86' (ph.đ.)

Oman 3–0 Hồng Kông
Al-Hadhri  30'61'
Aman  68'
Chi tiết



Nhật Bản 5–0 Ấn Độ
Nagai  17'51'
Yamazaki  28'
Yamamura  45'
Mizunuma  63'
Chi tiết


UAE 2–0 Kuwait
Al-Kamali  67' (ph.đ.)
Mousa  87'
Chi tiết

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]



Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

UAE 1–0 (s.h.p.) Hàn Quốc
Alabry Ahmed Ali  120+2' Chi tiết
Tranh huy chương đồng[sửa | sửa mã nguồn]
Tranh huy chương vàng[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch Bóng đá nam ASIAD 16
Flag of Japan.svg
Nhật Bản
Lần đầu

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung thi đấu môn bóng đá nữ gồm 7 đội tham dự, gồm 2 bảng: bảng A 4 đội và bảng B 3 đội. Các đội đá vòng tròn một lượt xếp hạng. Hai đội đứng đầu mỗi bảng sẽ được giành quyền đi tiếp vào vòng bán kết.

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (UTC+8).

   Đội giành quyền vào thẳng vòng bán kết.

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]
Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Hàn Quốc 3 2 1 0 11 1 +10 7
 Trung Quốc 3 2 1 0 11 1 +10 7
 Việt Nam 3 1 0 2 4 7 −3 3
 Jordan 3 0 0 3 1 18 −17 0
Tóm tắt các trận đấu




  • Vì cả hai đội bằng nhau cả về số điểm, chỉ số phụ và số bàn thắng nên phải đá luân lưu để phân biệt ngôi thứ.

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]
Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Nhật Bản 2 1 1 0 4 0 +4 4
 CHDCND Triều Tiên 2 1 1 0 2 0 +2 4
 Thái Lan 2 0 0 2 0 6 −6 0
Tóm tắt các trận đấu


Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Bán kết Chung kết
20 tháng 11
  Nhật Bản (h.p.)  1  
  Trung Quốc  0  
 
22 tháng 11
      Nhật Bản  1
    CHDCND Triều Tiên  0
Tranh hạng ba
20 tháng 11 22 tháng 11
  Hàn Quốc  1   Trung Quốc  0
  CHDCND Triều Tiên (h.p.)  3     Hàn Quốc  2
Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tranh Huy chương đồng[sửa | sửa mã nguồn]
Tranh Huy chương vàng[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch Bóng đá nữ ASIAD 16
Flag of Japan.svg
Nhật Bản
Lần đầu

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]