Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 2008 - Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bóng đá nam tại Thế vận hội Mùa hè 2008 2008
Olympic rings without rims.svg
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàTrung Quốc
Thời gian7–23 tháng 8
Số đội16 (từ 6 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu6 (tại 5 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Argentina (lần thứ 2)
Á quân Nigeria
Hạng ba Brasil
Hạng tư Bỉ
Thống kê giải đấu
Số trận đấu32
Số bàn thắng75 (2,34 bàn/trận)
Số khán giả1.404.254 (43.883 khán giả/trận)
Vua phá lướiÝ Giuseppe Rossi
(4 bàn thắng)
2004
2012

Môn bóng đá nam tại Thế vận hội Mùa hè 2008 được tổ chức tại Bắc Kinh và bốn thành phố khác ở Trung Quốc từ ngày 7 đến ngày 23 tháng 8. Các hiệp hội liên kết với FIFA đã được mời để cử các đội tuyển U-23 nam tham gia vào các vòng loại khu vực, qua đó 15 đội cùng với nước chủ nhà lọt vào vòng chung kết. Các đội nam được phép tăng cường đội hình với tối đa ba cầu thủ trên 23 tuổi.

Đối với môn thi đấu này, nam thi đấu trong một giải gồm 16 đội. Các trận đấu đầu tiên bắt đầu vào ngày 7 tháng 8, một ngày trước lễ khai mạc Thế vận hội. Các đội được chia thành bốn bảng, mỗi bảng bốn đội để thi đấu vòng tròn một lượt tính điểm. Hai đội đứng đầu mỗi bảng bước vào vòng loại trực tiếi.

Argentina đã giành được huy chương vàng sau khi đánh bại Nigeria với tỷ số 1 – 0 trong trận chung kết, cùng với đó họ đã xác lập kỷ lục 12 trận thắng liên tiếp trong các môn bóng đá tại Thế vận hội mùa hè (sáu trận năm 2004, sáu trận năm 2008).

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Các quốc gia tham dự giải đấu nam

Ủy ban Olympic quốc gia có thể chọn một đội nam tham gia thi đấu bóng đá.

Phương thức Ngày Địa điểm Số suất Đội tuyển
Chủ nhà 1  Trung Quốc
Giải đấu vòng loại của AFC 7 tháng 2 - 21 tháng 11, 2007 - 3  Úc
 Hàn Quốc
 Nhật Bản
Giải đấu vòng loại của CAF Tháng 9, 2006 - tháng 3, 2008 - 3  Cameroon
 Bờ Biển Ngà
 Nigeria
Giải đấu vòng loại CONCACAF Tháng 8, 2007 - tháng 3, 2008  Hoa Kỳ 2  Honduras
 Hoa Kỳ
Giải vô địch trẻ Nam Mỹ 2007 7–28 tháng 1, 2007  Paraguay 2  Brasil
 Argentina
Giải đấu vòng loại của OFC 1–9 tháng 3, 2008  Fiji 1  New Zealand
Giải vô địch UEFA U-21 2007 10–23 tháng 6, 2007  Hà Lan 4  Hà Lan Serbia

 Bỉ

 Ý

Tổng cộng 16

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với giải đấu nam, mỗi quốc gia đưa ra danh sách một đội hình gồm 18 cầu thủ, trong đó 15 cầu thủ sinh từ sau ngày 1 tháng 1 năm 1985, và ba cầu thủ có thể là cầu thủ quá tuổị, trước ngày 23 tháng 7 năm 2008.[1] Phải có tối thiểu hai thủ môn (cùng một thủ môn thay thế, có thể có hoặc không) trong đội hình.

Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 22 tháng 4 năm 2008, FIFA đã công bố danh sách các trọng tài sẽ điều hành các trận đấu tại Thế vận hội.[2]

Liên đoàn Trọng tài Trợ lý
AFC Khalil Al Ghamdi (Ả Rập Xê Út) Mohammed Al Ghamdi (Ả Rập Xê Út)

Hamdi Al Kadrie (Syria)

Abdullah Al Hilali (Oman) Khaled Al Allan (Bahrain)
Saleh Al Marzouqi (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất)
Masoud Moradi (Iran) Hassan Kamranifar (Iran)
Luay Subhi Adib (Iraq)
CAF Jerome Damon)Nam Phi) Enock Molefe (Nam Phi)
Célestin Ntagungira (Rwanda)
Badara Diatta (Senegal) Bechir Hassani (Tunisia)
Evarist Menkouande (Cameroon)
CONCACAF Roberto Moreno (Panama) Daniel Williamson (Panama)
Hairo Fuentes (Panama)
Jair Marrufo (Hoa Kỳ) Kermit Quisenberry (Hoa Kỳ)
Ricardo Morgan (Jamaica)
CONMEBOL Héctor Baldassi (Argentina) Ricardo Casas (Argentina)
Hernán Maidana (Argentina)
Pablo Pozo (Chile) Patricio Basualto (Chile)
Julio Díaz (Chile)
Martín Vázquez (Uruguay) Mauricio Espinosa (Uruguay)
Miguel Nievas (Uruguay)
OFC Michael Hester (New Zealand) Tevita Makasini (Tonga)
Michael Joseph (Vanuatu)
UEFA Thomas Einwaller (Áo) Roland Heim (Áo)
Norbert Schwab (Áo)
Viktor Kassai (Hungary) Gábor Erős (Hungary)
Tibor Vámos (Hungary)
Stéphane Lannoy (Pháp) Eric Dansault (Pháp)
Frédéric Cano (Pháp)
Damir Skomina (Slovenia) Primož Arhar (Slovenia)
Marco Stancin (Slovenia)
Wolfgang Stark (Đức) Jan-Hendrik Salver (Đức)

Volker Wezel (Đức)

Tất cả giờ đều là Giờ Trung Quốc (UTC + 8).

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội xếp đầu mỗi bảng tiến vào vòng tứ kết.

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Argentina 3 3 0 0 5 1 +4 9 Giành quyền vào tứ kết
2  Bờ Biển Ngà 3 2 0 1 6 4 +2 6
3  Úc 3 0 1 2 1 3 −2 1
4  Serbia 3 0 1 2 3 7 −4 1
Nguồn: [3]
Úc  1–1  Serbia
Zadkovich Bàn thắng 69' Report Rajković Bàn thắng 78'
Khán giả: 36,184
Trọng tài: Jerome Damon (South Africa)

Bờ Biển Ngà  1–2  Argentina
Cissé Bàn thắng 53' Report Messi Bàn thắng 43'
Acosta Bàn thắng 86'
Khán giả: 43,266
Trọng tài: Wolfgang Stark (Germany)

Argentina  1–0  Úc
Lavezzi Bàn thắng 76' Report
Khán giả: 38,182
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)

Serbia  2–4  Bờ Biển Ngà
Mrdaković Bàn thắng 16'
Rakić Bàn thắng 90'
Report Cissé Bàn thắng 3'
Rajković Bàn thắng 24' (l.n.)
Kalou Bàn thắng 70'
Gervinho Bàn thắng 90+3'
Khán giả: 38,320
Trọng tài: Roberto Moreno (Panama)

Bờ Biển Ngà  1–0  Úc
Kalou Bàn thắng 81' Report

Argentina  2–0  Serbia
Lavezzi Bàn thắng 13' (ph.đ.)
Buonanotte Bàn thắng 84'
Report
Khán giả: 53,668
Trọng tài: Abdullah Al Hilali (Oman)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Nigeria 3 2 1 0 4 2 +2 7 Giành quyền vào tứ kết
2  Hà Lan 3 1 2 0 3 2 +1 5
3  Hoa Kỳ 3 1 1 1 4 4 0 4
4  Nhật Bản 3 0 0 3 1 4 −3 0
Nhật Bản  0–1  Hoa Kỳ
Report Holden Bàn thắng 47'
Khán giả: 57,102
Trọng tài: Badara Diatta (Senegal)

Hà Lan  0–0  Nigeria
Report
Khán giả: 52,390
Trọng tài: Pablo Pozo (Chile)

Nigeria  2–1  Nhật Bản
Obinna Bàn thắng 58'
Anichebe Bàn thắng 74'
Report Toyoda Bàn thắng 79'
Khán giả: 42,592
Trọng tài: Masoud Moradi (Iran)

Hoa Kỳ  2–2  Hà Lan
Kljestan Bàn thắng 64'
Altidore Bàn thắng 72'
Report Babel Bàn thắng 16'
Sibon Bàn thắng 90+3'

Hà Lan  1–0  Nhật Bản
Sibon Bàn thắng 73' (ph.đ.) Report
Khán giả: 38,790
Trọng tài: Héctor Baldassi (Argentina)

Nigeria  2–1  Hoa Kỳ
Isaac Bàn thắng 39'
Obinna Bàn thắng 79'
Report Kljestan Bàn thắng 88' (ph.đ.)
Khán giả: 48,096
Trọng tài: Wolfgang Stark (Germany)

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Brasil 3 3 0 0 9 0 +9 9 Giành quyền vào tứ kết
2  Bỉ 3 2 0 1 3 1 +2 6
3  Trung Quốc 3 0 1 2 1 6 −5 1
4  New Zealand 3 0 1 2 1 7 −6 1
Brasil  1–0  Bỉ
Hernanes Bàn thắng 79' Report
Khán giả: 39,661

Trung Quốc  1–1  New Zealand
Dong Fangzhuo Bàn thắng 88' Report Brockie Bàn thắng 53'
Khán giả: 41,407
Trọng tài: Martín Vázquez (Uruguay)

New Zealand  0–5  Brasil
Report Anderson Bàn thắng 3'
Pato Bàn thắng 33'
Ronaldinho Bàn thắng 55'61' (ph.đ.)
Sóbis Bàn thắng 90+3'
Khán giả: 44,951
Trọng tài: Stéphane Lannoy (France)

Bỉ  2–0  Trung Quốc
Dembélé Bàn thắng 8'
Mirallas Bàn thắng 80'
Report
Khán giả: 45,756
Trọng tài: Héctor Baldassi (Argentina)

Trung Quốc  0–3  Brasil
Report Diego Bàn thắng 18'
Thiago Neves Bàn thắng 69'73'

New Zealand  0–1  Bỉ
Report Haroun Bàn thắng 35'
Khán giả: 45,202
Trọng tài: Pablo Pozo (Chile)

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Ý 3 2 1 0 6 0 +6 7 Giành quyền vào tứ kết
2  Cameroon 3 1 2 0 2 1 +1 5
3  Hàn Quốc 3 1 1 1 2 4 −2 4
4  Honduras 3 0 0 3 0 5 −5 0

Vòng loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

  Tứ kết Bán kết Tranh huy chương vàng
                           
  B1   Nigeria 2  
A2   Bờ Biển Ngà 0  
  B1   Nigeria 4  
  C2   Bỉ 1  
D1   Ý 2
  C2   Bỉ 3  
    B1   Nigeria 0
  A1   Argentina 1
  A1   Argentina (hp) 2  
B2   Hà Lan 1  
  A1   Argentina 3 Tranh huy chương đồng
  C1   Brasil 0  
C1   Brasil (hp) 2 C2   Bỉ 0
  D2   Cameroon 0   C1   Brasil 3

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil  2–0 (s.h.p.)  Cameroon
Sóbis Bàn thắng 101'
Marcelo Bàn thắng 105'
Report
Khán giả: 41,043
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)

Ý  2–3  Bỉ
Rossi Bàn thắng 18' (ph.đ.)74' (ph.đ.) Report Dembélé Bàn thắng 23'79'
Mirallas Bàn thắng 45+2'
Khán giả: 50,802
Trọng tài: Héctor Baldassi (Argentina)

Argentina  2–1 (s.h.p.)  Hà Lan
Messi Bàn thắng 14'
Di María Bàn thắng 105'
Report Bakkal Bàn thắng 36'
Khán giả: 51,366
Trọng tài: Jair Marrufo (United States)

Nigeria  2–0  Bờ Biển Ngà
Odemwingie Bàn thắng 44'
Obinna Bàn thắng 82' (ph.đ.)
Report

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Nigeria  4–1  Bỉ
Adefemi Bàn thắng 17'
Obasi Bàn thắng 59'72'
Okonkwo Bàn thắng 78'
Report Ciman Bàn thắng 88'
Khán giả: 56,312
Trọng tài: Pablo Pozo (Chile)

Argentina  3–0  Brasil
Agüero Bàn thắng 52'58'
Riquelme Bàn thắng 76' (ph.đ.)
Report
Khán giả: 52,968
Trọng tài: Martín Vázquez (Uruguay)

Trận tranh huy chương đồng[sửa | sửa mã nguồn]

Bỉ  0–3  Brasil
Report Diego Bàn thắng 27'
Bàn thắng 45'90+2'
Khán giả: 50,705
Trọng tài: Thomas Einwaller (Austria)

Trận tranh huy chương vàng[sửa | sửa mã nguồn]

Nigeria  0–1  Argentina
Report Di María Bàn thắng 58'
Khán giả: 89,102
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)
Team details

Xếp hạng chung cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ
1  Argentina (ARG) 6 6 0 0 11 2 +9 18
2  Nigeria (NGR) 6 4 1 1 10 4 +6 13
3  Brasil (BRA) 6 5 0 1 14 3 +11 15
4  Bỉ (BEL) 6 3 0 3 7 10 −3 9
5  Ý (ITA) 4 2 1 1 8 3 +5 7
6  Bờ Biển Ngà (CIV) 4 2 0 2 6 6 0 6
7  Hà Lan (NED) 4 1 2 1 4 4 0 5
8  Cameroon (CMR) 4 1 2 1 2 3 −1 5
9  Hoa Kỳ (USA) 3 1 1 1 4 4 0 4
10  Hàn Quốc (KOR) 3 1 1 1 2 4 −2 4
11  Úc (AUS) 3 0 1 2 1 3 −2 1
12  Serbia (SRB) 3 0 1 2 3 7 −4 1
13  Trung Quốc (CHN) 3 0 1 2 1 6 −5 1
14  New Zealand (NZL) 3 0 1 2 1 7 −6 1
15  Nhật Bản (JPN) 3 0 0 3 1 4 −3 0
16  Honduras (HON) 3 0 0 3 0 5 −5 0

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Với 4 bàn thắng, Giuseppe Rossi của Italia là Vua phá lưới của giải đấu. Tổng cộng có 75 bàn thắng được ghi bởi 53 cầu thủ khác nhau, và chỉ một trong số đó là bàn phản lưới nhà.

4 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
Phản lưới nhà

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

 

  1. ^ Regulations of the Olympic Football Tournaments Lưu trữ 2008-02-27 tại Wayback Machine
  2. ^ “List of Referees & Assistant Referees appointed for the Olympic Football Tournaments Beijing 2008 – (Men's tournament)” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 22 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2012.
  3. ^ “2008 Summer Olympics Soccer Results - Beijing, China - ESPN”. www.espn.com. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]