Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 2020

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 2020
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàCờ Nhật Bản Nhật Bản
Thời gian22 tháng 7 – 8 tháng 8, 2020 (2020-08-08)
Số đội16 (nam) + 12 (nữ) (từ 6 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu7 (tại 6 thành phố chủ nhà)
2016
2024

Giải đấu bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 2020 sẽ được tổ chức từ ngày 22 tháng 7 đến ngày 8 tháng 8 năm 2020 ở Nhật Bản.

Ngoài thành phố chủ nhà Thế vận hội của Tokyo, các trận đấu cũng sẽ được diễn ra ở Ibaraki, Saitama, Sapporo, Sendai, và Yokohama.[1]

Các hiệp hội thành viên FIFA có thể gửi các đội tuyển tham gia giải đấu. Các đội tuyển nam gồm các cầu thủ U-23 (sinh vào hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 1997) cộng thêm tối đa ba cầu thủ quá tuổi, trong khi đó không có giới hạn độ tuổi đối với các đội tuyển nữ.

Brasil là đương kim vô địch của nam, trong khi Đức là đương kim vô địch của nữ.

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

GS Vòng bảng QF Tứ kết SF Bán kết B Play-off tranh hạng ba F Chung kết
Ngày
Nội dung
Thứ 4
22
Thứ 5
23
Thứ 6
24
Thứ 7
25
CN
26
Thứ 2
27
Thứ 3
28
Thứ 4
29
Thứ 5
30
Thứ 6
31
Thứ 7
1
CN
2
Thứ 2
3
Thứ 3
4
Thứ 4
5
Thứ 5
6
Thứ 6
7
Thứ 7
8
Nam GS GS GS QF SF B F
Nữ GS GS GS QF SF B F

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có bảy địa điểm sẽ được sử dụng:[1]

Tokyo Saitama Yokohama
Sân vận động Quốc gia Sân vận động Ajinomoto Sân vận động Saitama Sân vận động QT Yokohama
Sức chứa: 60.000
Sức chứa: 49.000
Sức chứa: 62.000
Sức chứa: 70.000
Ajinomoto Stadium 20101120.JPG Saitama Stadium Panorama.jpg NISSANSTADIUM20080608.JPG
Ibaraki
Sân vận động bóng đá Kashima
Sức chứa: 42.000
Kashima Stadium 1.JPG
Sendai
Sân vận động Miyagi
Sức chứa: 48.000
MiyagiStadiumTrackField.jpg
Sapporo
Sapporo Dome
Sức chứa: 42.000
Sapporo Dome 001.jpeg

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Ban tổ chức giải đấu FIFA đã phê chuẩn việc phân phát các suất vé tại cuộc họp của họ vào ngày 14 tháng 9 năm 2017.[2]

Vòng loại nam[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài quốc gia chủ nhà Nhật Bản, 15 đội tuyển quốc gia của nam sẽ vượt qua vòng loại từ sáu liên đoàn châu lục riêng biệt.[2]

Tư cách vòng loại Các ngày1 Địa điểm1 Số đội Vượt qua vòng loại Tham dự Tham dự lần cuối Thành tích tốt nhất lần trước
Quốc gia chủ nhà 7 tháng 9, 2013 (2013-09-07) Không có 1  Nhật Bản 11 lần 2016 Hạng ba (1968)
Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2019[3] 16–30 tháng 6, 2019 (2019-06-30)  Ý
 San Marino
4 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 10 lần 2016 Vô địch (1992)
Đức Đức 9 lần 2016 Vô địch (1976)
Pháp Pháp 11 lần 1996 Vô địch (1984)
România Romania 4 lần 1964 Hạng năm (1964)
Đại hội Thể thao Thái Bình Dương 2019 Tháng 7, 2019 (2019-07)  Samoa 1 TBD
Vòng loại Thế vận hội Mùa hè 2019
khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe
–Tháng 10, 2019 (2019-10) 2 TBD
TBD
Cúp bóng đá U-23 châu Phi 2019 Tháng 11 – Tháng 12, 2019 (2019-12)  Ai Cập 3 TBD
TBD
TBD
Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2020 8–26 tháng 1, 2020 (2020-01-26)[4]  Thái Lan 3 TBD
TBD
TBD
Vòng loại Thế vận hội Mùa hè 2020 khu vực Nam Mỹ[5] 15 Tháng 1 – 2 tháng 2, 2020 (2020-02-02)  Colombia 2 TBD
TBD
Tổng số   16  
  • ^1 Các ngày và địa điểm là những ngày của giải đấu cuối cùng (hoặc vòng chung kết của giải đấu vòng loại), các giai đoạn vòng loại khác nhau có thể diễn ra trước các trận đấu tại những địa điểm cụ thể này.

Vòng loại nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài quốc gia chủ nhà Nhật Bản, 11 đội tuyển quốc gia của nữ sẽ vượt qua vòng loại từ sáu liên đoàn châu lục riêng biệt.[2]

Tư cách vòng loại Các ngày2 Địa điểm2 Số đội Vượt qua vòng loại Tham dự Tham dự lần cuối Thành tích tốt nhất lần trước
Quốc gia chủ nhà 7 tháng 9, 2013 (2013-09-07) Không có 1  Nhật Bản 5 lần 2012 Á quân (2012)
Giải vô địch bóng đá nữ Nam Mỹ 2018[6] 4–22 tháng 4, 2018 (2018-04-22)  Chile 1  Brasil 7 lần 2016 Á quân (2004, 2008)
Cúp bóng đá châu Đại Dương 2018[7] 18 tháng 11 – 1 tháng 12, 2018 (2018-12-01)  New Caledonia 1  New Zealand 3 lần 2016 Tứ kết (2012)
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2019
(cho các đội tuyển đủ điều kiện của UEFA)
7 tháng 6 – 7 tháng 7, 2019 (2019-07-07)  Pháp 3  Anh Quốc 1 lần 2012 Tứ kết (2012)
 Hà Lan Không Lần đầu
 Thụy Điển 6 lần 2016 Á quân (2016)
Vòng loại Thế vận hội Mùa hè 2019 khu vực châu Phi Tháng 10, 2019 (2019-10) TBD 1 TBD
Vòng loại Thế vận hội Mùa hè 2020
khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe
Tháng 2, 2020 (2020-02) TBD 2 TBD
TBD
Vòng loại Thế vận hội Mùa hè 2020 khu vực châu Á Tháng 2 – Tháng 3, 2020 (2020-03) TBD 2 TBD
TBD
Play-off CAF–CONMEBOL 2020 TBD TBD 1 TBD
Tổng số   12  
  • ^2 Các ngày và địa điểm là những ngày của giải đấu cuối cùng (hoặc vòng chung kết của giải đấu vòng loại), các giai đoạn vòng loại khác nhau có thể diễn ra trước các trận đấu tại những địa điểm cụ thể này.

==Bốc thăm==abcxyz

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Olympic sport football”. tokyo2020.jp. Ngày 21 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2016. 
  2. ^ a ă â “OC for FIFA Competitions approves procedures for the Final Draw of the 2018 FIFA World Cup”. FIFA.com. Ngày 14 tháng 9 năm 2017. 
  3. ^ “Italy to host 2019 Under-21 EURO”. uefa.com. Ngày 9 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ “AFC Competitions Calendar 2020”. AFC. 
  5. ^ “Colombia será sede del Campeonato Sudamericano Preolímpico Sub-23 del 2020”. conmebol.com. Ngày 14 tháng 8 năm 2018. 
  6. ^ “La Copa América Femenina se celebrará del 4 al 22 de abril”. CONMEBOL.com. Ngày 21 tháng 7 năm 2017. 
  7. ^ “OFC Women’s Nations Cup confirmed”. Oceania Football Confederation. Ngày 12 tháng 3 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]