Bút dạ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ảnh chụp macro của đầu bút dạ màu xanh lá cây
Một hộp bút dạ nhiều màu (do Caran d'Ache sản xuất)
Full spectrum of Sharpie markers.
Bút đánh dấu
Bút dạ

Bút dạ, bút đánh dấu, tiếng Anh: marker pen, felt-tip marker; texta (ở Úc), sketch pen (ở Ấn Độ) hoặc koki (ở Nam Phi), là một cây bút có nguồn mực riêng và một đầu làm bằng sợi xốp, ép như ống nỉ.[1] Một bút dạ bao gồm một hộp chứa (thủy tinh, nhôm hoặc nhựa) và lõi của mọt vật liệu thấm nước. Hộp chứa này phục vụ như là một kho đựng mực. Phần trên của đầu bút chứa ngòi được chế tạo bằng vật liệu nỉ cứng và nắp để ngăn đầu bút bị khô. Cho đến đầu những năm 1990, các dung môi phổ biến nhất được sử dụng cho mực là toluenexylene. Hai chất này đều có hại và đặc trưng do có mùi rất mạnh. Ngày nay, mực thường được sản xuất trên cơ sở rượu (ví dụ 1-Propanol, 1-butanol, rượu diacetonecresol). Mực của bút có thể không thấm nước, tẩy bằng giẻ khô, xóa bằng giẻ ướt (ví dụ: đánh dấu trên tấm nhựa trong suốt) hoặc vĩnh viễn (không xóa được).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ www.sbctc.edu (adapted). “Module 6: Media for 2-D Art” (PDF). Saylor.org. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2012.