Băng tần A

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Số băng tần vô tuyến ITU

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Ký hiệu băng tần vô tuyến ITU

ELF SLF ULF VLF LF MF HF VHF UHF SHF EHF THF

Băng tần vô tuyến NATO

A B C D E F G H I J K L M

Băng tần IEEE

HF VHF UHF L S C X Ku K Ka Q V W

Băng A là dải tần số vô tuyến lên tới 250 MHz trong phổ điện từ. Băng này có bước sóng lớn hơn 1,2 m. Trong thời kỳ chiến tranh lạnh. Từ năm 1992 việc phân bổ tần số, phân bổ và phân công tần số phù hợp với Hiệp định chung về Dân sự / Quân sự của NATO.[1] Tuy nhiên, để xác định các yêu cầu phổ tần vô tuyến của quân đội, ví dụ: Cho kế hoạch quản lý khủng hoảng, đào tạo, hoạt động chiến tranh điện tử, hoặc trong các hoạt động quân sự, hệ thống này vẫn còn sử dụng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]