Bước tới nội dung

Bạc chlorat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bạc chlorat
Cấu trúc của bạc chlorat
Tên khácBạc chlorat(V)
Agentum chlorat
Agentum chlorat(V)
Acid chloric, muối bạc
Nhận dạng
Số CAS7783-92-8
PubChem9815505
Số EINECS232-034-9
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
đầy đủ
  • [Ag+].[O-]Cl(=O)=O

InChI
đầy đủ
  • 1/Ag.ClHO3/c;2-1(3)4/h;(H,2,3,4)/q+1;/p-1
ChemSpider7991255
Thuộc tính
Công thức phân tửAgClO3
Khối lượng mol191,3189 g/mol
Bề ngoàitinh thể màu trắng
Khối lượng riêng4,443 g/cm³, thể rắn
Điểm nóng chảy 230 °C (503 K; 446 °F)
Điểm sôi 250 °C (523 K; 482 °F) (phân hủy)
Độ hòa tan trong nướctan, xem thêm bảng độ tan
Độ hòa tantan trong etanol
tạo phức với amonia
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểBốn phương
Các nguy hiểm
NFPA 704

0
2
1
 
Các hợp chất liên quan
Anion khácBạc bromat
Bạc iodat
Cation khácBạc chloride
Bạc hypochlorit
Bạc chlorit
Bạc perchlorat
Hợp chất liên quanAcid chloric
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì checkYKhôngN ?)

Bạc chlorat là một hợp chất vô cơcông thức hóa học AgClO3. Muối này tồn tại dưới dạng tinh thể màu trắng. Giống như các muối chlorat khác, nó có thể hòa tan trong nước và là một chất oxy hóa. Nó là một hợp chất vô cơ phổ biến trong các thí nghiệm[cần dẫn nguồn]..

Điều chế

[sửa | sửa mã nguồn]

Bạc chlorat là sản phẩm phản ứng giữa bạc nitratnatri chlorat để sản xuất bạc chlorat và natri nitrat:[1]

AgNO3 + NaClO3 → AgClO3 → + NaNO3

Cho bari chlorat phản ứng với một lượng acid sulfuric đã tính toán, vừa đủ để cho bari chlorat phản ứng hết ,tạo toàn bộ bari kết tủa hết dưới dạng sunfat. Kết tủa sau đó được lọc, sau khi lọc hết kết tủa, còn lại là acid chloric:

Ba(ClO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HClO3

Sau đó, cho bạc carbonat tác dụng với acid chloric vừa mới điều chế:[2]

2HClO3 + Ag2CO3 → 2AgClO3 + H2O + CO2

Sau khi dung dịch bạc chlorat được lọc từ lượng bạc carbonat dư, Bạc chlorat để bay hơi, và kết tinh lại.

Ngoài ra, bạc chlorat có thể được điều chế bằng cách hòa tan bạc oxide hoặc bạc carbonat trong acid chloric.[3]

Bạc chlorat thường được bảo quản trong bình tối màu, vì bạc chlorat là chất oxy hóa mạnh, cần cẩn thận khi tiếp xúc với các vật liệu dễ bị oxy hóa, đặc biệt là các chất hữu cơ.[1]

Hợp chất khác

[sửa | sửa mã nguồn]

AgClO3 còn tạo một số hợp chất với NH3, như AgClO3·2NH3tinh thể dạng lăng kính.[4]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 Handbook of Preparative Inorganic Chemistry 1 & 2, Brauer.
  2. Remsen, Ira; Rouiller, Charles August (1902). American Chemical Journal (bằng tiếng Anh).
  3. Massey, A. G.; Thompson, N. R.; Johnson, B. F. G. (ngày 6 tháng 6 năm 2016). The Chemistry of Copper, Silver and Gold: Pergamon International Library of Science, Technology, Engineering and Social Studies (bằng tiếng Anh). Elsevier. ISBN 978-1-4831-8169-1.
  4. The Chemical Gazette, Tập 2 (1844), trang 361. Truy cập 15 tháng 4 năm 2021.