Bạc fulminat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Bản mẫu:Chembox ShockSensBản mẫu:Chembox FrictionSens




Bạc fulminat
Silver fulminate.svg
Tên
Tên IUPACs
Silver carbidooxidonitrate(1−)[1]
Silver oxidoazaniumylidynemethane[2]
Tên khác
Silver fulminate
Silver(I) fulminate
Nhận dạng
Số CAS 5610-59-3
PubChem 62585
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
Thuộc tính
Công thức phân tử AgCNO
Khối lượng mol 149.885 g/mol
Khối lượng riêng 3.938 g/cm3
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Dữ liệu cháy nổ
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chính Sensitive high explosive
NFPA 704

NFPA 704.svg

3
 
4
 
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)
Tham khảo hộp thông tin

Bạc fulminat là một muối của axit fulminic, có công thức là AgCNO, rất độc. Nó nhạy nổ hơn cả thuỷ ngân fulminat và các fulminat khác. Nó có thể nổ ngay trong nước.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Bạc fulminat được điều chế bằng cách cho bạc tác dụng với axit nitricetanol:

2Ag + 2HNO3 + C2H5OH → 2AgCNO + 4H2O

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Nó và các fulminat khác được dùng làm chất nổ trong kíp nổ của thuốc nổ. Tuy nhiên, vì nó và các fulminat khác không an toàn nên đang được thay thế bằng các chất liệu khác.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ International Union of Pure and Applied Chemistry (2005). Danh Pháp Hóa Vô Cơ (IUPAC Hướng dẫn 2005). Cambridge (UK): RSCIUPAC. ISBN 0-85404-438-8. p. 291. Bản toàn văn.
  2. ^ “Silver fulminate”. ChemBase. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2012. [liên kết hỏng]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]