Bạc hà nước

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bạc hà nước
Mentha aquatica (2005 09 18) - uitsnede.jpg
Lá và hoa bạc hà nước
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiosperms
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Lamiales
Họ (familia) Lamiaceae
Chi (genus) Mentha
Loài (species) M. aquatica
Danh pháp hai phần
Mentha aquatica
L.
Danh pháp đồng nghĩa[1]

Bạc hà nước (danh pháp hai phần: Mentha aquatica) là một loài thực vật lâu năm thuộc chi Bạc hà, có xuất sứ châu Âu, Tây Bắc PhiTây Nam Á. Loài này thường phát triển ở những vùng nước nông như đầm lầy, suối, kênh rạch, bờ ao hồ; thậm chí, nó có thể sống và phát triển trong nước và ngoi lên mặt nước. Nó có thể sống ở các khu vực phèn chua nhẹ, đất chứa canxi như đá vôi, đất than bùn.

Lá bạc hà nước màu xanh, hình oval hơi vuông ở phần cuống lá, dài từ 2 đến 6 cm, rộng từ 1 đến 4 cm. Mép lá có răng cưa. Lá có thể có lớp lông mịn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Plant List: A Working List of All Plant Species”. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.