Bạc perclorat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bạc perclorat
Silver perchlorate.png
Danh pháp IUPACSilver perchlorate
Tên khácPerchloric acid, silver(1+) salt
Nhận dạng
Số CAS7783-93-9
PubChem24562
Số EINECS232-035-4
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửAgClO4
Khối lượng mol207.319 g/mol
Bề ngoàiTinh thể không màu, hút ẩm
Khối lượng riêng2.806 g/cm3
Điểm nóng chảy 486 °C (759 K; 907 °F) (phân hủy)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước557 g/100 mL (25 °C)
792.8 g/100 mL (99 °C)
Độ hòa tantan trong các dd hữu cơ
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Bạc perclorat là một hợp chất hóa học vô cơ có thành phần chính gồm ba nguyên tố:bạc, clooxy, với công thức hóa học được quy định là AgClO4. Hợp chất này tồn tại dưới dạng một rắn màu trắng này tạo thành một monohydrat khá nhẹ. Hợp chất này là nguồn hữu ích của ion Ag+, mặc dù sự xuất hiện của perclorat gây nguy hiểm. Hợp chất này cũng được sử dụng làm chất xúc tác trong hóa học hữu cơ.

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Bạc perclorat được tạo ra bằng cách nung một hỗn hợp của axit percloric với bạc nitrat. Ngoài ra, nó có thể được điều chế bởi phản ứng giữa bari percloratbạc sunfat, hoặc từ phản ứng của axit percloric với bạc oxit.

Độ hòa tan[sửa | sửa mã nguồn]

Độ hòa tan của bạc perclorat khác biệt trong các dung môi khác nhau, như trong các dung môi thơm như benzen (52,8 g/L) và toluen (1010 g/L).[1] Trong các dung môi này, cation bạc liên kết với aren, như đã được chứng minh bằng các nghiên cứu tinh thể học rộng lớn trên tinh thể thu được từ các dung dịch tương tự.[2][3] Bạc perclorit cũng hòa tan đáng kinh ngạc trong nước, lên tới 500g trên 100 ml nước.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ F. Březina; J. Mollin; R. Pastorek; Z. Šindelář (1986). Chemické tabulky anorganických sloučenin [Chemical tables of inorganic compounds] (bằng tiếng Czech). Prague: SNTL. 
  2. ^ E. A. Hall Griffith; E. L. Amma (1974). “Metal Ion-Aromatic Complexes. XVIII. Preparation and Molecular Structure of Naphthalene-Tetrakis(silver perchlorate) Tetrahydrate”. Journal of the American Chemical Society 96 (3): 743–749. doi:10.1021/ja00810a018. 
  3. ^ R. K. McMullan; T. F. Koetzle; C. J. Fritchie Jr. (1997). “Low-Temperature Neutron Diffraction Study of the Silver Perchlorate–Benzene π Complex”. Acta Crystallographica B 53 (4): 645–653. doi:10.1107/S0108768197000712.